Đăng nhập

Phần I: Trắc nghiệm

(16 câu)
Câu 1
1đ

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có BC=aBC = a và B^=60∘\widehat{B} = 60^\circ. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC là

a(3−1)2\dfrac{a(\sqrt{3}-1)}{2}.
a(3−3)4\dfrac{a(3-\sqrt{3})}{4}.
a(3−1)a(\sqrt{3}-1).
a(3−1)4\dfrac{a(\sqrt{3}-1)}{4}.
Câu 2
1đ

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện tăng dần" là

112\dfrac{1}{12}.
19216\dfrac{19}{216}.
554\dfrac{5}{54}.
227\dfrac{2}{27}.
Câu 3
1đ

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=(x−3)2+(x−5)2A = \sqrt{(x-3)^2} + \sqrt{(x-5)^2} là

88.
00.
22.
3+5\sqrt{3} + \sqrt{5}.
Câu 4
1đ

Cho phương trình x2−3x+1=0x^2 - 3x + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2x_1, \, x_2. Giá trị của biểu thức x12+3x2x_1^2 + 3x_2 là

−112\dfrac{-11}{2}.
1010.
88.
72\dfrac{7}{2}.
Câu 5
1đ

Lấy ngẫu nhiên 22 quả bóng từ một hộp chứa 99 quả bóng được đánh số từ 11 đến 99. Xác suất để lấy được 22 quả bóng có tổng các số ghi trên hai quả bóng là một số chẵn bằng

16\dfrac{1}{6}.
518\dfrac{5}{18}.
49\dfrac{4}{9}.
89\dfrac{8}{9}.
Câu 6
1đ

Cho AA là tập hợp các số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 40; \, 1; \, 2; \, 3; \, 4. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp AA. Số phần tử của không gian mẫu là

3030.
1515.
1010.
2020.
Câu 7
1đ

Một viên bi thép dạng hình cầu có khối lượng 55 kg. Biết rằng khối lượng riêng của thép làm viên bi là 7 8007\,800 kg/m3, bán kính của viên bi tính theo đơn vị mét là

16 240π\sqrt{\dfrac{1}{6\,240\pi}}.
12 080π3\sqrt[3]{\dfrac{1}{2\,080\pi}}.
12 080π\sqrt{\dfrac{1}{2\,080\pi}}.
16 240π3\sqrt[3]{\dfrac{1}{6\,240\pi}}.
Câu 8
1đ

Tất cả các giá trị của mm để hệ phương trình {x−(m+1)y=−3x+my=m\begin{cases} x - (m+1)y = -3 \\ x + my = m \end{cases} có nghiệm duy nhất (x; y)(x; \, y) sao cho x+y>0x + y \gt 0 là

m≥−12m \ge -\dfrac{1}{2}.
m>−12m \gt -\dfrac{1}{2}.
m≠−12m \ne -\dfrac{1}{2}.
m>1m \gt 1.
Câu 9
1đ

Tất cả các số thực mm để phương trình (x−2)(x2−3x+2m−1)=0(x-2)(x^2 - 3x + 2m - 1) = 0 có ba nghiệm phân biệt là

m<138m \lt \dfrac{13}{8}.
m<138m \lt \dfrac{13}{8} và m≠32m \ne \dfrac{3}{2}.
m≥138m \ge \dfrac{13}{8}.
m>138m \gt \dfrac{13}{8}.
Câu 10
1đ

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=3, AC=4AB = 3, \, AC = 4, đường cao AHAH. Điểm II thuộc cạnh ABAB sao cho IA=2IBIA = 2IB, CICI cắt AHAH tại EE. Độ dài đoạn thẳng CECE là

3332\dfrac{3\sqrt{33}}{2}.
16511\dfrac{16\sqrt{5}}{11}.
81313\dfrac{8\sqrt{13}}{13}.
352\dfrac{3\sqrt{5}}{2}.
Câu 11
1đ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho parabol (P):y=x2(P): y = x^2 và đường thẳng (d):y=mx+1(d): y = mx + 1 (với mm là tham số) cắt nhau tại AA và BB. Giá trị của tham số mm để đoạn thẳng ABAB có độ dài nhỏ nhất là

m=−1m = -1.
m=2m = 2.
m=0m = 0.
m=1m = 1.
Câu 12
1đ

Cho đường thẳng (d):y=(m−2)x−2m+5(d): y = (m-2)x - 2m + 5 (với mm là tham số). Giá trị của mm để khoảng cách từ gốc tọa độ OO tới đường thẳng (d)(d) đạt giá trị lớn nhất là

m=3m = \sqrt{3}.
m=2m = 2.
m=5m = \sqrt{5}.
m=0m = 0.
Câu 13
1đ

Cho hai đường tròn (O; R)(O; \, R) và (O′; 2R)(O'; \, 2R) tiếp xúc ngoài với nhau tại AA. Một đường thẳng tiếp xúc với đường tròn (O; R)(O; \, R) tại MM và tiếp xúc với (O′; 2R)(O'; \, 2R) tại NN (M, NM, \, N là hai tiếp điểm khác AA). Độ dài đoạn thẳng MNMN tính theo RR là

R10R\sqrt{10}.
22R2\sqrt{2}R.
2R2R.
4R4R.
Câu 14
1đ

Biết 9−42+4=a+b2\sqrt{\sqrt{9 - 4\sqrt{2}} + 4} = a + b\sqrt{2} với a, ba, \, b là các số nguyên. Giá trị của biểu thức a3−b3a^3 - b^3 bằng

11.
−2-2.
00.
66.
Câu 15
1đ

Cho a, b, ca, \, b, \, c là các số thực thỏa mãn a+b+c−10=2(a−7+4b−32+9c−81)a + b + c - 10 = 2\left(\sqrt{a-7} + \sqrt{4b-32} + \sqrt{9c-81}\right). Giá trị của biểu thức a+2b−ca + 2b - c bằng

1414.
77.
3232.
3636.
Câu 16
1đ

Một thùng hình trụ có chiều cao bằng 11 m, đường kính đáy 11 m. Chiều cao mực nước trong thùng là 0,80,8 m. Người ta đặt một vật thể dạng hình nón vào trong thùng sao cho đỉnh của hình nón trùng với tâm một đáy của hình trụ, đáy của hình nón trùng với đáy còn lại của hình trụ (như hình vẽ).

Biết rằng nước không vào được bên trong hình nón. Thể tích nước bị tràn ra ngoài tính theo đơn vị lít (giả sử độ dày của thành thùng và đáy thùng không đáng kể, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là

419419.
104104.
157157.
105105.

Phần II: Tự luận

(10 câu)
Câu 17
1đ
Tự luận

Cho biểu thức P=xx+x+2x+2xx+1−1x−x+1−1P = \dfrac{x\sqrt{x}+x+2\sqrt{x}+2}{x\sqrt{x}+1} - \dfrac{1}{x-\sqrt{x}+1} - 1 với x≥0x \ge 0.

a) Rút gọn biểu thức PP.

b) Tìm giá trị lớn nhất của PP.

Câu 18
1đ
Tự luận

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho parabol (P):y=x2(P): y = x^2 và đường thẳng (d):y=2mx+3(d): y = 2mx + 3 (với mm là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để (d)(d) cắt (P)(P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2x_1, \, x_2 thỏa mãn: (x22−2mx1−3)(x12−2mx2−3)=−64(x_2^2 - 2mx_1 - 3)(x_1^2 - 2mx_2 - 3) = -64.

Câu 19
1đ
Tự luận

Giải phương trình: 4x2−2x−1=(2x+1)4x2−8x+54x^2 - 2x - 1 = (2x+1)\sqrt{4x^2 - 8x + 5}.

Câu 20
1đ
Tự luận

Giải hệ phương trình: {x3−x2y+3x2+5x−5y+15=0(1)xy+3x−6y−18x2−6x+12=(y−3)(x+3−3)(2)\begin{cases} x^3 - x^2y + 3x^2 + 5x - 5y + 15 = 0 \quad (1) \\ \dfrac{xy + 3x - 6y - 18}{x^2 - 6x + 12} = (y-3)(\sqrt{x+3} - 3) \quad (2) \end{cases}.

Câu 21
1đ
Tự luận

Cho hai số nguyên dương m, nm, \, n và số nguyên tố pp thỏa mãn 2(p−3mn)=m+n2(p - 3\sqrt{mn}) = m + n. Chứng minh rằng p+4mp + 4m và p+4np + 4n đều là các số chính phương.

Câu 22
1đ
Tự luận

Cho đa thức P(x)P(x) có các hệ số đều nguyên. Biết rằng tồn tại ba số nguyên phân biệt a, b, ca, \, b, \, c thỏa mãn P(a2 025)=P(b2 025)=P(c2 025)=2 025P(a^{2\,025}) = P(b^{2\,025}) = P(c^{2\,025}) = 2\,025. Tìm nghiệm nguyên của phương trình P(x)=2 026P(x) = 2\,026.

Câu 23
1đ
Tự luận

Cho tam giác nhọn ABCABC có AB<ACAB \lt AC nội tiếp đường tròn (O)(O), II là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC. Đường thẳng AIAI cắt BCBC tại MM và cắt đường tròn (O)(O) tại điểm thứ hai là KK. Gọi PP là điểm chính giữa cung BCBC chứa AA trên (O)(O), DD là hình chiếu vuông góc của II trên cạnh BCBC, GG là giao điểm khác AA của ADAD với đường tròn (O)(O), HH là giao điểm của PGPG và IDID.

a) Chứng minh KB=KC=KIKB = KC = KI và tứ giác IBHCIBHC nội tiếp.

b) Gọi N, QN, \, Q lần lượt là giao điểm thứ hai của đường tròn ngoại tiếp tứ giác IBHCIBHC với các đường thẳng PH, AIPH, \, AI. Gọi UU là trung điểm của BCBC. Chứng minh UBUB là tia phân giác của NUH^\widehat{NUH} và ba điểm N, Q, UN, \, Q, \, U thẳng hàng.

Câu 24
1đ
Tự luận

Cho tam giác ABCABC cân tại AA có 90∘<BAC^<120∘90^\circ \lt \widehat{BAC} \lt 120^\circ. Trên cạnh ABAB lấy điểm DD sao cho BC=CD2BC = CD\sqrt{2}. Qua DD vẽ đường thẳng vuông góc với ABAB, cắt CACA tại EE. Chứng minh rằng đường thẳng CDCD đi qua trung điểm của đoạn thẳng BEBE.

Câu 25
1đ
Tự luận

Cho x, y, zx, \, y, \, z là các số thực dương thỏa mãn x≥zx \ge z. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P=xx2+y2+yy2+z2+zz+xP = \dfrac{x}{\sqrt{x^2+y^2}} + \dfrac{y}{\sqrt{y^2+z^2}} + \sqrt{\dfrac{z}{z+x}}.

Câu 26
1đ
Tự luận

Xét bảng ô vuông cỡ 20×2020 \times 20 gồm 400400 hình vuông có cạnh 11 đơn vị. Người ta điền vào mỗi ô vuông của bảng một số nguyên tùy ý sao cho hiệu hai số được điền ở hai ô chung cạnh bất kì đều có giá trị tuyệt đối không vượt quá 11. Chứng minh rằng tồn tại một số nguyên xuất hiện trong bảng ít nhất 1111 lần.