Bài học liên quan
Bài 1. (5,0 điểm)
(3 câu)Tìm số tự nhiên a để a+18 và a−41 là các số chính phương.
Tìm số tự nhiên n biết 288 chia n dư 38 và 414 chia n dư 14.
Một hộp đựng 50 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, trong đó có 20 viên bi màu đỏ, 15 viên bi màu xanh và số còn lại là bi màu vàng. Bạn Thịnh lấy ngẫu nhiên một viên bi rồi bỏ lại vào hộp.
a) Tính xác suất để bạn Thịnh lấy được viên bi màu vàng.
b) Bạn Thịnh được mẹ cho thêm x viên bi màu xanh vào trong hộp. Tìm x, biết rằng khi đó xác suất để bạn Thịnh lấy được viên bi màu vàng là 41.
Bài 2. (4,0 điểm)
(2 câu)Cho biểu thức A=(xx−1x+2+x+x+1x+1−x1):2x−1 (với x≥0,x=1).
a) Rút gọn biểu thức A.
b) So sánh A2 và 2A.
Với x≥3,y≥0 thoả mãn y2x−3+x−3=y. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P=1+x+x2.
Bài 3. (4,0 điểm)
(2 câu)Giải phương trình x+1+4−x+(x+1)(4−x)=5.
Giải hệ phương trình {x+y+xy=−7x2+y2−3x−3y=16.
Bài 4. (6,0 điểm)
(2 câu)Một mảnh vườn hình thang, đáy nhỏ có độ dài 16 m và đáy lớn có độ dài 24 m, hai góc kề đáy lớn lần lượt bằng 60∘ và 30∘. Tính diện tích của mảnh vườn.
Cho đường tròn (O) và một điểm A cố định nằm ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB,AC của đường tròn (O) (B,C là các tiếp điểm). Gọi M là một điểm di động trên cung nhỏ BC (M khác B và C). Đường thẳng AM cắt (O) tại điểm thứ hai là N. Gọi E là trung điểm của đoạn MN. Gọi H,P lần lượt là giao điểm của AO,AN với BC.
a) Chứng minh tứ giác OHPE nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh AB2=AM⋅AN.
c) Gọi I,J lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên cạnh AB,AC. Xác định vị trí của M sao cho tích MI⋅MJ đạt giá trị lớn nhất.
Bài 5. (1,0 điểm)
(1 câu)Bên trong một hình vuông có cạnh bằng 10 cm, ta đặt 51 điểm phân biệt và không có bất kì 3 điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng luôn tồn tại 3 điểm trong 51 điểm đó tạo thành một tam giác có diện tích không lớn hơn 2 cm2.