I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Từ câu 1 đến câu 8, thí sinh viết phương án trả lời của mỗi câu vào bài làm.

(8 câu)
Câu 1

Nghiệm của phương trình 2x4=02x - 4 = 0

x=2x = 2.
x=2x = -2.
x=4x = -4.
x=4x = 4.
Câu 2

Kết quả rút gọn của biểu thức 83+4\sqrt[3]{8}+\sqrt{4} bằng

55.
00.
4-4.
44.
Câu 3

Điểm nào dưới đây không thuộc đồ thị hàm số y=5x2y=5 x^2?

M(0;0)M(0 ; 0).
Q(0;5)Q(0 ; 5).
P(2;20)P(2 ; 20).
N(1;5)N(1 ; 5).
Câu 4

Nghiệm của bất phương trình 4x804 x-8 \geq 0

x2x \leq 2.
x2x \geq 2.
x<2x\lt 2.
x>2x>2.
Câu 5

Cho hình trụ có bán kính đáy R=3R=3 cm và chiều cao h=5h=5 cm. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng

5π5 \pi cm2.
30π30 \pi cm2.
45π45 \pi cm2.
15π15 \pi cm2.
Câu 6

Cho tam giác ABCA B C vuông tại AAAB=3A B=3 cm và AC=4A C=4 cm. Đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCA B C bằng

22 cm.
77 cm.
52\dfrac{5}{2} cm.
55 cm.
Câu 7

Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100100 m của các em học sinh lớp 9A được kết quả như sau:

Thời gian (giây)

[13;15)[13 ; 15)

[15;17)[15 ; 17)

[17;19)[17 ; 19)

[19;21)[19 ; 21)

Số học sinh

55

1515

1313

33

Nhóm có tần số lớn nhất là

[15;17)[15 ; 17).
[17;19)[17 ; 19).
[13;15)[13 ; 15).
[19;21)[19 ; 21).
Câu 8

Một hộp chứa 55 viên bi màu xanh và 44 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp đó, xác suất để lấy được viên bi màu đỏ bằng

59\dfrac{5}{9}.
12\dfrac{1}{2}.
49\dfrac{4}{9}.
19\dfrac{1}{9}.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(8 câu)
Câu 9
Tự luận

Giải phương trình x2+9x+8=0x^2+9 x+8=0.

Câu 10
Tự luận

Giải hệ phương trình {2xy=3x+y=3\left\{\begin{aligned} 2 x-y=3 \\ x+y=3\end{aligned}\right..

Câu 11
Tự luận

Rút gọn biểu thức P=(x+6x4+3x2):x+3x+2P=\Big(\dfrac{\sqrt{x}+6}{x-4}+\dfrac{3}{\sqrt{x}-2}\Big): \dfrac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}+2}, với x0x \geq 0x4x \neq 4.

Câu 12
Tự luận

Tìm mm để phương trình x22xm=0x^2 - 2x - m = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, \, x_2 thoả mãn x12x22=4m+4x_1^2 - x_2^2 = 4m + 4.

Câu 13
Tự luận

Một nhà máy có hai cơ sở I và II cùng sản xuất ra một loại sản phẩm. Tháng thứ nhất cà hai cơ sở sàn xuất được 90009\,000 sản phẩm. Sang tháng thứ hai do công tác chuẩn bị tốt nên số sản phẩm cơ sở I sản xuất ra tăng 9%9 \% so với tháng thứ nhất, còn cơ sở II chuần bị chưa tốt nên số sản phẩm sản xuất ra giàm 5%5 \% so với tháng thứ nhất. Biết rằng tổng sản phẩm của hai cơ sở sản xuất được trong tháng thứ hai là 92509\,250. Tính số sản phẩm của mỗi cơ sở sản xuất được trong tháng thứ nhất.

Câu 14
Tự luận

Cho một cái cốc hình trụ có bán kính đáy r=0,2r=0,2 dm, chiều cao h=2h=2 dm và một viên bi sắt dạng khối cầu đường kính bằng 0,30,3 dm (như hình vẽ).

a) Tính thể tích của viên bi sắt.

b) Người ta bỏ viên bi sắt vào cốc sau đó đồ đầy nước (trong cốc chỉ có nước và bi sắt, bề dày đáy và mặt xung quanh của cốc không đáng kể). Hỏi trong cốc có bao nhiêu lít nước (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân)?

Câu 15
Tự luận

Cho nửa đường tròn đường kính ABA B. Trên cung ABA B lấy điềm C(AC<BC,CA)C(A C\lt B C, C \neq A), trên cung BCB C lấy điểm D(DB,DC)D(D \neq B, D \neq C). Kẻ CHC H vuông góc với ABA B tại HH, kè CKC K vuông góc với ADA D tại KK. Gọi II là giao điểm của CHC HAD,EA D, E là giao điểm của CKC KDHD H.

a) Chứng minh rằng tứ giác ACKHA C K H nội tiếp đường tròn.

b) Chứng minh rằng hai góc HCK^\widehat{H C K}BCD^\widehat{B C D} bằng nhau, IEI E song song với CDC D.

Câu 16
Tự luận

Ông Việt dùng một tấm tôn phẳng có dạng nửa hình tròn đường kính 44 m để tạo thành một hình thang như sau: Hình thang có bốn đỉnh đều thuộc nửa đường tròn, trong đó đáy lớn là đường kính của nửa hình tròn. Tính diện tích lớn nhất của hình thang mà ông Việt có thể tạo được.