Dạng 3. Góc trong không gian

Câu 1
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x+2y−3z+2=0(P ):x+2y-3z+2=0. Giá trị sin⁡\sin của góc giữa trục OxOx và mặt phẳng (P)(P ) bằng

1414\dfrac{\sqrt{14}}{14}.
66\dfrac{\sqrt{6}}{6}.
21414\dfrac{2\sqrt{14}}{14}.
31414\dfrac{3\sqrt{14}}{14}.
Câu 2
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng dd đi qua hai điểm A(0;1;−2)A(0;1;-2 ), B(1;2;−1)B(1;2;-1 ) và mặt phẳng (P):x+y−z+2 007=0(P ):x+y-z+2\,007=0. Khi đó giá trị sin⁡\sin của góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) bằng

12\dfrac{1}{2}.
12\dfrac{1}{\sqrt{2}}.
13\dfrac{1}{3}.
13\dfrac{1}{\sqrt{3}}.
Câu 3
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho 44 điểm A(−1;0;2)A(-1;0;2 ), B(1;3;−1)B(1;3;-1 ), C(1;4;2)C(1;4;2 ), D(0;−1;1)D(0;-1;1 ). Giá trị sin⁡\sin của góc giữa đường thẳng ADAD và mặt phẳng (ABC)(ABC ) bằng

313869\dfrac{3\sqrt{138}}{69}.
213869\dfrac{2\sqrt{138}}{69}.
413869\dfrac{4\sqrt{138}}{69}.
13869\dfrac{\sqrt{138}}{69}.
Câu 4
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−12=y−2−2=z+1−1d_1:\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-2}{-2}=\dfrac{z+1}{-1} và d2:{x=ty=0z=−td_2:\left\{ \begin{aligned}& x=t \\& y=0 \\& z=-t \end{aligned} \right.. Phương trình mặt phẳng (P)(P ) chứa đường thẳng d1d_1 tạo với đường thẳng d2d_2 một góc 45∘45^\circ là

x+2y−2z+7=0x+2y-2z+7=0.
x+2y+2z−7=0x+2y+2z-7=0.
−x+2y−2z−7=0-x+2y-2z-7=0.
x+2y−2z−7=0x+2y-2z-7=0.
Câu 5
1đ

Cho M(−3;−1;3)M (-3; -1; 3) và N(−1;0;2)N (-1; 0; 2) và mặt phẳng (P):x+2y+z+4=0(P): x + 2y + z + 4 = 0. Góc giữa đường thẳng MNMN và mặt phẳng (P)(P) bằng bao nhiêu độ?

30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
90∘90^\circ.
60∘60^\circ.
Câu 6
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=1−3ty=2+tz=−1d:\left\{ \begin{aligned}& x=1-3t \\& y=2+t \\& z=-1 \end{aligned} \right.. Giá trị sin⁡\sin của góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (Oxz)(Oxz) bằng:

12\dfrac{1}{2}.
1010\dfrac{\sqrt{10}}{10}.
33\dfrac{\sqrt{3}}{3}.
55\dfrac{\sqrt{5}}{5}.
Câu 7
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương u→=(a;b;c)\overrightarrow{u}=(a;b;c) và mặt phẳng (P)(P ) có vectơ pháp tuyến n→=(A;B;C)\overrightarrow{n}=(A;B;C ). Khẳng định nào sau đây đúng?

sin⁡(Δ, (P))=∣aA+bB+cC∣a2+b2+c2.A2+B2+C2\sin (\Delta,\,(P))=\dfrac{|aA+bB+cC|}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}.\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.
cos⁡(Δ, (P))=∣aA+bB+cC∣a2+b2+c2.A2+B2+C2\cos (\Delta,\,(P))=\dfrac{|aA+bB+cC|}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}.\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.
cos⁡(Δ, (P))=aA+bB+cCa2+b2+c2.A2+B2+C2\cos (\Delta,\,(P))=\dfrac{aA+bB+cC}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}.\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.
sin⁡(Δ, (P))=aA+bB+cCa2+b2+c2.A2+B2+C2\sin (\Delta,\,(P))=\dfrac{aA+bB+cC}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}.\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.
Câu 8
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x−1=y+11=z−22d:\dfrac{x}{-1}=\dfrac{y+1}{1}=\dfrac{z-2}{2}. Mặt phẳng (P)(P) vuông góc với đường thẳng dd. Giá trị sin⁡\sin của góc giữa trục OyOy và mặt phẳng (P)(P ) là

12\dfrac{1}{2}.
66\dfrac{\sqrt{6}}{6}.
33\dfrac{\sqrt{3}}{3}.
22\dfrac{\sqrt{2}}{2}.
Câu 9
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, góc giữa đường thẳng Δ:x−21=y−1−2=z+21\Delta:\dfrac{x-2}{1}=\dfrac{y-1}{-\sqrt{2}}=\dfrac{z+\sqrt{2}}{1} và mặt phẳng (Oxz)(Oxz ) bằng:

45∘45^\circ.
90∘90^\circ.
60∘60^\circ.
30∘30^\circ.
Câu 10
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,Oxyz, góc giữa trục OzOz và mặt phẳng (P):x−y+2z+2 024=0(P):x-y+\sqrt{2}z+2\,024=0 bằng

90∘90^\circ.
30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
60∘60^\circ.
Câu 11
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz. Góc tạo bởi đường thẳng d:x+32=y−21=z+11d:\dfrac{x+3}{2}=\dfrac{y-2}{1}=\dfrac{z+1}{1} và mặt phẳng (P):3x+4y+5z+3=0(P):3x+4y+5z+3=0 bằng bao nhiêu độ?

60∘60^\circ .
90∘90^\circ .
45∘45^\circ .
30∘30^\circ .

Câu 12
1đ

Trong không gian OxyzOxyz, cos⁡\cos của góc giữa mặt phẳng (Oxy)(Oxy) và mặt phẳng (P):x+y+z−2=0(P):x+y+z-2=0 bằng

13\dfrac{1}{\sqrt{3}}.
33\dfrac{3}{\sqrt{3}}.
13\dfrac{1}{3}.
23\dfrac{2}{\sqrt{3}}.

Câu 13
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thang vuông tại AA và BB có các đỉnh lần lượt là S(0;0;2a)S(0;0;2a); A(0;0;0)A(0; 0; 0); B(a;0;0)B(a; 0; 0); C(a;a;0)C(a;a;0); D(0;2a;0)D(0; 2a; 0), với a>0a>0.

loading...

Góc giữa đường thẳng SDSD và mặt phẳng (SAC)(SAC) bằng

45∘45^\circ.
30∘30^\circ.
90∘90^\circ.
60∘60^\circ.
Câu 14
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−2y+z+1=0(P ):2x-2y+z+1=0 và đường thẳng d:{x=1−ty=tz=1+2td:\left\{ \begin{aligned} & x=1-t \\& y=t \\& z=1+2t \end{aligned} \right.. Một phương trình của đường thẳng Δ\Delta đi qua M(0;−1;1)M(0;-1;1 ), cắt dd và tạo với mặt phẳng(P)(P) một góc α\alpha sao cho sin⁡α=112\sin \alpha =\dfrac{1}{12} là

{x=(29−29)ty=−1+(29−29)tz=1−229t\left\{ \begin{aligned}& x=(29-\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29-\sqrt{29} )t \\& z=1-2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
{x=(−29+29)ty=−1+(29+29)tz=1+229t\left\{ \begin{aligned}& x=(-29+\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29+\sqrt{29} )t \\& z=1+2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
{x=(29+29)ty=−1+(29−29)tz=1−229t\left\{ \begin{aligned}& x=(29+\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29-\sqrt{29} )t \\& z=1-2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
{x=(29+29)ty=−1+(29−29)tz=1+229t\left\{ \begin{aligned}& x=(29+\sqrt{29} )t \\& y=-1+(29-\sqrt{29} )t \\& z=1+2\sqrt{29}t \end{aligned} \right..
Câu 15
1đ

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có các đỉnh lần lượt là

S(0;0;a)S(0;0;a); A(0;0;0)A(0; 0; 0); B(2a;0;0)B(2a; 0; 0); D(0;2a33;0)D\Big(0; \dfrac{2a\sqrt{3}}{3}; 0 \Big) với a>0a>0.

loading...

Góc giữa hai mặt phẳng (SBD)(SBD) và (ABCD)(ABCD) bằng

30∘30^\circ.
60∘60^\circ.
45∘45^\circ.
90∘90^\circ.
Câu 16
1đ

Khi gắn hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị mỗi trục tính theo km) vào mỗi sân bay, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay ở vị trí A(7;−4;45)A\Big(7;-4;\dfrac{4}{5} \Big) sẽ hạ cánh ở vị trí B(7;11;0)B(7;11;0 ) trên đường băng. Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng ABAB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)(Oxy )) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

4∘4^\circ.
5∘5^\circ.
6∘6^\circ.
3∘3^\circ.
Câu 17
1đ

Trong một khung lưới ô vuông gồm các hình lập phương, xét các đường thẳng đi qua hai nút lưới (mỗi nút lưới là đỉnh của hình lập phương), người ta đưa ra một cách kiểm tra độ lệch về phương của hai đường thẳng bằng cách gắn hệ tọa độ Oxyz{O x y z} vào khung lưới ô vuông và tìm vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó. Giả sử, đường thẳng aa đi qua hai nút lưới M(1;1;2)M(1 ; 1 ; 2) và N(0;3;0)N(0 ; 3 ; 0), đường thẳng bb đi qua hai nút lưới P(1;0;3)P(1 ; 0 ; 3) và Q(3;3;9)Q\left( 3;3;9 \right). Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị của độ thì góc giữa hai đường thẳng aa và bb bằng n∘n^\circ (nn là số tự nhiên). Giá trị của nn bằng bao nhiêu?

6464.
6161.
6868.
6262.

Câu 18
1đ

Bản vẽ thiết kế của một công trình được vẽ trong một hệ trục tọa độ OxyzOxyz. Sàn nhà của công trình thuộc mặt phẳng (Oxy)(Oxy), đường ống thoát nước thẳng và đi qua hai điểm A(2;2;−2)A(2;2;-2) và B(2;3;−1)B(2;3;-1). Góc tạo bởi đường ống thoát nước và mặt sàn bằng bao nhiêu độ?

30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
60∘60^\circ.
50∘50^\circ.
Câu 19
1đ

Trên một sân khấu đã thiết lập sẵn một hệ trục toạ độ OxyzOxyz. Biết tia sáng có phương trình d:{x=1+ty=2+tz=3d:\left\{ \begin{aligned}& x=1+t \\& y=2+t \\& z=3 \end{aligned} \right. và mặt sàn sân khấu là mặt phẳng (P)(P ) có phương trình y=0y=0. Tính góc giữa tia sáng và mặt sàn sân khấu.

loading...

55∘55^\circ.
45∘45^\circ.
50∘50^\circ.
40∘40^\circ.