Dạng 2. Công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes

Câu 1
1đ

Cho hai biến cố A BA\,B thỏa mãn P(A)=0,4P(A)=0,4; P(B)=0,5P(B)=0,5 và P(A∣B)=0,25P(A\mid B)=0,25. Khi đó P(A∣B‾)P(A\mid \overline B) bằng

0,550,55.
0,250,25.
0,480,48.
0,330,33.
Câu 2
1đ

Cho hai biến cố A, BA,\, B với P(B)=0,6; P(A∣B)=0,7P(B)=0,6 ;\,P(A\mid B)=0,7 và P(A∣B‾)=0,5P(A| \overline{B})=0,5. Khi đó, P(A)P(A) bằng

0,70,7.
0,580,58.
0,40,4.
0,620,62.
Câu 3
1đ

Cho hai biến cố A BA\,B thỏa mãn P(A)=0,58P(A)=0,58; P(A∣B)=0,7P(A|B)=0,7 và P(A∣B‾)=0,4P(A|\overline{B})=0,4. Khi đó P(B)P(B) bằng

0,40,4.
0,250,25.
0,60,6.
0,50,5.
Câu 4
1đ

Cho hai biến cố A,BA,B với P(B)=0,6;P(A∣B)=0,7P(B)=0,6; P(A\mid B) = 0,7 và P(B‾∣A)=0,2P(\overline B \mid A)=0,2. Khi đó, P(A)P(A) bằng

0,5250,525.
0,160,16.
0,4750,475.
0,840,84.
Câu 5
1đ

Cho hai biến cố A,BA, B sao cho P(A)=0,4P(A)=0,4; P(B)=0,6{P}(B)=0,6. Khi đó tỉ số P(A∣B)P(B∣A)\dfrac{P(A\mid B)}{P(B\mid A)} bằng

11.
32\dfrac{3}{2}.
25\dfrac{2}{5}.
23\dfrac{2}{3}.
Câu 6
1đ

Cho hai biến cố A,BA, B sao cho P(A)=0,6P(A)=0,6; P(B)=0,4; P(A∣B)=0,3P(B)=0,4 ;\, P(A \mid B)=0,3. Giá trị của P(B‾∣A)P(\overline B |A) là

0,80,8.
0,20,2.
0,880,88.
0,120,12.
Câu 7
1đ

Cho hai biến cố A BA\,B thỏa mãn P(A)=0,45P(A)=0,45; P(B)=0,5P(B)=0,5 và P(A∣B)=0,3P(A\mid B)=0,3. Khi đó P(A‾∣B‾)P( \overline A\mid \overline B) bằng

0,680,68.
0,40,4.
0,50,5.
0,350,35.
Câu 8
1đ

Cho hai biến cố A,BA, B sao cho P(A)=0,4P(A)=0,4; P(B)=0,8P(B)=0,8; P(B∣A)=0,3P(B \mid A)=0,3. Giá trị của P(A∣B)P(A \mid B) là

0,120,12.
0,880,88.
0,150,15.
0,850,85.
Câu 9
1đ

Danh sách một lớp đại học có 9595 sinh viên gồm 4040 nam và 5555 nữ. Có 2323 sinh viên quốc tịch nước ngoài (trong đó có 1212 nam và 1111 nữ), số sinh viên còn lại có quốc tịch Việt Nam. Gọi tên ngẫu nhiên một sinh viên trong danh sách lớp đó lên bảng. Xác suất sinh viên gọi tên có quốc tịch nước người, biết rằng sinh đó là nữ là

1223\dfrac{12}{23}.
1123\dfrac{11}{23}.
15\dfrac{1}{5}.
1119\dfrac{11}{19}.
Câu 10
1đ

Một cửa hàng kinh doanh tổ chức rút thăm trúng thưởng cho hai loại sản phẩm. Tỉ lệ trúng thưởng của các loại sản phẩm I, II lần lượt là: 10%;4%10 \% ; 4 \%. Trong một hộp kín gồm các thăm cùng loại, người ta để lẫn lộn 100100 chiếc thăm cho sản phẩm loại I và 300300 chiếc thăm cho sản phẩm loại II. Một khách hàng lấy ngẫu nhiên 11 chiếc thăm từ chiếc hộp đó. Xác suất chiếc thăm được lấy ra là trúng thưởng là

189200\dfrac{189}{200}.
140\dfrac{1}{40}.
3100\dfrac{3}{100}.
11200\dfrac{11}{200}.
Câu 11
1đ

Trong trò chơi hái hoa có thưởng của lớp 12A12A, cô giáo treo 88 bông hoa trên cành cây, trong đó có 33 bông hoa chứa phiếu có thưởng. Bạn Long hái bông hoa đầu tiên, sau đó bạn Hiếu hái bông hoa thứ hai. Xác suất để bạn Hiếu bốc được bông hoa có thưởng là

58\dfrac{5}{8}.
328\dfrac{3}{28}.
1556\dfrac{15}{56}.
38\dfrac{3}{8}.
Câu 12
1đ

Trong một cuộc thi, hai người dự thi được giao cùng một nhiệm vụ. Xác suất để người thứ nhất hoàn thành hết công việc được giao là 50%50\% và xác suất của người thứ hai hoàn thành hết công việc được giao là 20%20\%. Xác suất của biến cố: "Nhiệm vụ được hoàn thành" là

0,450,45.
0,350,35.
0,150,15.
0,250,25.
Câu 13
1đ

Một lớp học có 40%40\% số bạn nam trong lớp giỏi môn toán và 60%60\% số bạn nữ sinh giỏi môn toán. Biết trong lớp đó số học sinh nữ bằng 23\dfrac{2}{3} số học sinh nam. Xác suất chọn ra một bạn học giỏi toán là

0,30,3.
0,60,6.
0,520,52.
0,480,48.
Câu 14
1đ

Trong một cộng đồng người ở Pháp với 55%55\% là nữ, người ta khảo sát thấy có 60%60\% nam giới là thừa cân và 52%52\% nữ giới là thừa cân. Chọn ngẫu nhiên một người trong cộng đồng đó, xác suất để người đó không bị thừa cân là

28,6%28,6 \%.
44,4%44,4 \%.
71,4%71,4 \%.
55,6%55,6 \%.
Câu 15
1đ

Hai hãng điện thoại AA và BB cùng nhau sản suất điện thoại để tung ra thị trường. Người ta khảo sát được xác suất để điện thoại hãng AA không bị hỏng sau 1 năm sử dụng là 0,70,7 và xác suất để điện thoại BB không bị hỏng sau 1 năm sử dụng là 0,80,8. Chọn ngẫu nhiên một chiếc điện thoại trong hai hãng trên, biết số lượng điện thoại hãng AA sản suất gấp ba số lượng điện thoại hãng BB sản xuất. Xác suất để chiếc điện thoại đó không bị hỏng sau một năm sử dụng là

0,7250,725.
0,4250,425.
0,6250,625.
0,8250,825.
Câu 16
1đ

Một cuộc thi khoa học có 3636 bộ câu hỏi, trong đó có 2020 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 1616 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 11 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 11 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng

1635\dfrac{16}{35}.
1535\dfrac{15}{35}.
59\dfrac{5}{9}.
49\dfrac{4}{9}.
Câu 17
1đ

Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là 20%20\%; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%70\%, trong đó số người không nghiện thuốc lá là 15%15\%. Khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó thì khả năng mà người đó mắc bệnh phổi là

0,20,2.
0,260,26.
0,140,14.
0,450,45.
Câu 18
1đ

Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là 52%52\%. Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia câu lạc bộ nghệ thuật lần lượt là 18%18\% và 15%15\%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh có tham gia câu lạc bộ nghê thuật. Xác suất học sinh đó là nam bằng

1023\dfrac{10}{23}.
2071230\dfrac{207}{1230}.
2071250\dfrac{207}{1250}.
1027\dfrac{10}{27}.
Câu 19
1đ

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh XX có 80%80\% học sinh lựa chọn tổ hợp A00. Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để đỗ đại học là 0,60,6, còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất đỗ đại học là 0,70,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh XX đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học, xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00 là

0,650,65.
0,870,87.
0,370,37.
0,770,77.
Câu 20
1đ

Một căn bệnh có 1%1\% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%99\%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99%99\%. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 9999 trong 100100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả dương tính, xác suất để người đó bị bệnh là

0,30,3.
0,50,5.
0,350,35.
0,40,4.