Dạng 1. Tiệm cận của đồ thị hàm số cụ thể

Câu 1
1đ

Đường thẳng y=ax+by=ax+b với a, b∈Ra, \, b \in \mathbb{R} và a≠0a\ne 0 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x). Khẳng định nào sau đây đúng?

lim⁡x→+∞ [f′(x)−(ax+b)]=0\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\big[f'(x)-(ax+b)\big]=0.
lim⁡x→+∞ [f(x)−(ax+b)]=b\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\big[f(x )-(ax+b)\big]=b.
lim⁡x→+∞ [f(x)−(ax+b)]=a\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\big[f(x )-(ax+b)\big]=a.
lim⁡x→+∞ [f(x)−(ax+b)]=0\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\big[f(x )-(ax+b)\big]=0 hoặc lim⁡x→−∞ [f(x)−(ax+b)]=0\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\big[f(x )-(ax+b)\big]=0.
Câu 2
1đ

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x2−3x−1x−2y=\dfrac{2{{x}^{2}}-3x-1}{x-2} là

y=2y=2.
x=−2x=-2.
y=−12y=-\dfrac{1}{2}.
x=2x=2.
Câu 3
1đ

Đồ thị hàm số y=xx2+9y=\dfrac{x}{x^2+9} có bao nhiêu đường tiệm cận?

44.
11.
33.
22.
Câu 4
1đ

Cho hàm số y=f(x) y=f(x ) xác định trên [2;9) [ 2;9 ) và có lim⁡x→2+ f(x)=2 \underset{x\to 2^{+}}{\mathop{\lim }}\,f(x )=2 , lim⁡x→9− f(x)=−∞ \underset{x\to 9^{-}}{\mathop{\lim }}\,f(x )=-\infty . Khẳng định nào sau đây đúng?

A
Đồ thị hàm số y=f(x) y=f(x ) có tiệm cận ngang là đường thẳng y=2 y=2 .
B
Đồ thị hàm số y=f(x) y=f(x ) có tiệm cận đứng x=9 x=9 .
C
Đồ thị hàm số y=f(x) y=f(x ) không có tiệm cận.
D
Đồ thị hàm số y=f(x) y=f(x ) có tiệm cận đứng x=9 x=9 và một tiệm cận ngang là đường thẳng y=2 y=2 .
Câu 5
1đ

Đồ thị hàm số y=x+2x−1y=\dfrac{x+2}{x-1} có bao nhiêu đường tiệm cận?

3.3.
4.4.
1.1.
2.2.
Câu 6
1đ

Đồ thị hàm số y=5x−1y=\dfrac{5}{x-1} có tiệm cận ngang là đường thẳng nào dưới đây?

y=0y=0.
x=1x=1.
y=5y=5.
x=0x=0.
Câu 7
1đ

Cho hàm số y=f(x) y=f(x ) có lim⁡x→+∞ f(x)=2 \underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,f(x )=2 , lim⁡x→−∞ f(x)=+∞ \underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,f(x )=+\infty . Khẳng định nào sau đây đúng?

A
Đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang.
B
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang
C
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng x=2 x=2 .
D
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang phân biệt.
Câu 8
1đ

Đồ thị hàm số y=−3x+1x+2y=\dfrac{-3x+1}{x+2} có các đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang lần lượt là

x=−2, y=−3.x=-2,\,y=-3.
x=−2, y=3.x=-2,\,y=3.
x=2, y=1.x=2,\,y=1.
x=−2, y=1.x=-2,\,y=1.
Câu 9
1đ

Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−1x+1y=\dfrac{2x-1}{x+1} có phương trình lần lượt là

x=12, y=−1x=\dfrac{1}{2}, \, y=-1.
x=−1, y=2x=-1, \, y=2.
x=1, y=−2x=1, \, y=-2.
x=−1, y=12x=-1, \, y=\dfrac{1}{2}.
Câu 10
1đ

Đồ thị hàm số y=x+14x−1y=\dfrac{x+1}{4x-1} có đường tiệm cận ngang là đường thẳng nào dưới đây?

x=−1x=-1.
y=−1y=-1.
x=14x=\dfrac{1}{4}.
y=14y=\dfrac{1}{4}.
Câu 11
1đ

Cho ba hàm số: y=2x+1x−3; y=−x+1x+3 y=\dfrac{2x+1}{x-3}; \, y=\dfrac{-x+1}{x+3} và y=2x3x+2 y=\dfrac{2x}{3x+2} . Có bao nhiêu hàm số mà đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng y=2 y=2 ?

3 3 .
2 2 .
0 0 .
1 1 .
Câu 12
1đ

Cho hàm số y=2x2−3x+42x+1 y=\dfrac{2x^2-3x+4}{2x+1} , tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng

y=x y=x .
y=x−2 y=x-2 .
y=x+3 y=x+3 .
y=x−1 y=x-1 .
Câu 13
1đ

Biết đồ thị hàm số y=x3+x+1x2−1 y=\dfrac{x^3+x+1}{x^2-1} có tiện cận xiên là đường thẳng d d : y=ax+b y=ax+b với a≠0 a \ne 0 , a; b∈R a; \, b \in \mathbb{R} . Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d d ?

(2;2) (2;2) .
(2;−1) (2;-1) .
(2;−2) (2;-2) .
(−1;2) (-1;2) .
Câu 14
1đ

Một tác giả muốn xuất bản một cuốn sách Toán học. Biết phí xuất bản là 77 triệu đồng và giá tiền in mỗi cuốn sách là 5050 nghìn đồng. Gọi t≥1t \ge 1 là số cuốn sách sẽ in và f(t)f(t) (nghìn đồng) là chi phí trung bình của mỗi cuốn sách. Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(t)y = f(t) là

y=50y = 50.
y=30y = 30.
y=45y = 45.
y=60y = 60.
Câu 15
1đ

Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton được cho bởi công thức F=Gm1.m2r2F=G\dfrac{m_1.m_2}{r^2}. Trong đó FF là lực hấp dẫn giữa hai vật thể bất kì, GG là hằng số hấp dẫn, m1, m2m_1,\,m_2 là khối lượng các vật, rr là khoảng cách giữa chúng. Đồ thị của hàm số cho bởi công thức này có tiệm cận đứng là r=0r=0, điều này có nghĩa là khi rr dần về 00 thì lực hấp dẫn sẽ tiến đến

GG.
+∞+\infty .
CC, với CC là hằng số nào đó.
00.
Câu 16
1đ

Người ta ngọt hóa nước hồ bằng cách bơm nước ngọt vào hồ và biểu thức C(t)=4 000400+3tC\left(t \right)=\dfrac{4 \, 000}{400+3t}(gam /lít) biểu thị nồng độ muối trong hồ sau tt phút kể từ khi bắt đầu bơm. Khi thời gian đủ lớn nồng độ muối trong bể bằng

00.
11.
33.
4003\dfrac{400}{3}.
Câu 17
1đ

Số lượng sản phẩm của công ty bán được trong xx (tháng) được tính bởi công thức S(x)=300(2+4x+2)S(x)=300\Big(2+\dfrac{4}{x+2} \Big) với x≥1x\ge 1. Xem y=S(x)y=S(x) là một hàm số xác định trên [1;+∞)\left[ 1;+\infty \right), khi đó tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó là

y=2 400y=2\,400.
x=300x=300.
y=600y=600.
x=600x=600.
Câu 18
1đ

Một bể chứa 1 0001\,000 lít nước muối có nồng độ 0,10,1 (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích bể, đơn vị gam/lít). Người ta bơm nước muối có nồng độ 0,20,2 vào bể với tốc độ 2020 lít/phút. Gọi f(t)f(t) là nồng độ muối trong bể sau tt phút. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(t)y = f(t) là đường thẳng

y=−0,2y=-0,2.
y=0,2y=0,2.
y=0,5y=0,5.
y=1y=1.