Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Câu 1
1đ

Cường độ dòng điện cho biết điều gì?

Độ sáng của một bóng đèn.
Vật bị nhiễm điện hay không.
Khả năng tạo ra dòng điện của một nguồn điện.
Độ mạnh hay yếu của dòng điện trong mạch.
Câu 2
1đ

Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?

Héc (Hz).
Jun (J).
Vôn (V).
Ampe (A).
Câu 3
1đ

Hiệu điện thế được đo bằng dụng cụ nào?

Lực kế.
Ampe kế.
Cân.
Vôn kế.
Câu 4
1đ

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn ta mắc ampe kế song song với bóng đèn.
b) Khả năng sinh ra dòng điện của pin được đo bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó.
c) Dòng điện có cường độ lớn hơn 70 mA có thể gây hại tới cơ thể người.
d) Các nguồn điện sử dụng trong thí nghiệm cần có hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V để đảm bảo an toàn.
Câu 5
1đ

Đổi đơn vị cho các giá trị cường độ dòng điện sau đây.

25 mA = A.

1,2 A = mA.

150 mA = A.

Câu 6
1đ

Sắp xếp các giá trị cường độ dòng điện sau đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (tương ứng từ trái sang phải).

  • 620 mA
  • 0,008 A
  • 100 mA
  • 0,35 A
Câu 7
1đ

Đổi đơn vị cho các giá trị hiệu điện thế sau đây.

5 kV = V.

400 mV = V.

9 V = mV.

Câu 8
1đ

Sắp xếp các giá trị cường độ dòng điện sau đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (tương ứng từ trái sang phải).

  • 0,22 kV.
  • 40 V.
  • 250 V.
  • 500 mV.
Câu 9
1đ

Phép đổi đơn vị nào dưới đây là sai?

0,85 V = 85 mV.
1,5 kV = 1500 V.
250 mV = 0,25 V.
110 V = 0,11 kV.
Câu 10
1đ

Giá trị cường độ dòng điện này sau đây khi đi qua cơ thể người chưa gây nguy hiểm tới tính mạng?

0,25 A.
80 mA.
0,4 A.
4 mA.