Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Cường độ dòng điện SVIP
Đơn vị của điện lượng là
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho
Trong công thức tính cường độ dòng điện của dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại I=n.S.v.e, đại lượng n là
Trong khoảng thời gian t=2 s có điện lượng q=0,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn. Cường độ dòng điện qua dây là
Một dòng điện không đổi có cường độ I=1,2 A chạy qua một dây dẫn. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong khoảng thời gian t=30 s là
Dòng điện chạy qua một bóng đèn có cường độ không đổi là I=0,5 A. Biết điện tích electron có độ lớn e=1,6⋅10−19 C. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn trong t=10 s là
Khi cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tăng lên 2 lần thì trong cùng một khoảng thời gian, điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn sẽ
Một dây đồng có tiết diện thẳng S=1 mm2 đang có dòng điện I=2 A chạy qua. Biết mật độ electron tự do trong đồng là n=8,5⋅1028 hạt/m3 và điện tích electron e=1,6⋅10−19 C. Tốc độ dịch chuyển của các electron trong dây dẫn là
Một bộ acquy có thể cung cấp một điện lượng q=20 Ah. Nếu acquy này phát điện với cường độ dòng điện không đổi I=0,5 A thì thời gian sử dụng acquy cho đến khi hết điện là
Một dây dẫn kim loại có mật độ electron tự do là n=5⋅1028 hạt/m3. Lấy e=1,6⋅10−19 C. Để tốc độ dịch chuyển của electron là v=0,2⋅10−3 m/s trong dây có tiết diện S=0,5 mm2 thì cường độ dòng điện qua dây là
Cường độ dòng điện là một đại lượng vật lí quan trọng, được đo bằng ampe kế. Xét một dây dẫn kim loại đang có dòng điện không đổi chạy qua.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện. |
|
| b) Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là Culông (C). |
|
| c) Nếu điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn tăng lên bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện tăng lên bấy nhiêu lần (xét trong cùng một khoảng thời gian). |
|
| d) Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian. |
|
Một dây dẫn kim loại có tiết diện thẳng S=0,5 mm2 đang có dòng điện không đổi I=1,6 A chạy qua. Mật độ electron tự do trong dây dẫn là n=8⋅1028 hạt/m3 và điện tích của mỗi electron có độ lớn e=1,6⋅10−19 C.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn sau mỗi phút là 96 C. |
|
| b) Trong 10 s, số lượng electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1020 hạt. |
|
| c) Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn này tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. |
|
| d) Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn này có giá trị xấp xỉ 0,27 mm/s. |
|
Một dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi với cường độ I=0,2 A chạy qua. Tổng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian t=5 min là bao nhiêu culông (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Trong thời gian t=2 s, có một điện lượng q=1,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại. Biết điện tích của mỗi electron có độ lớn e=1,6⋅10−19 C. Số lượng electron đã dịch chuyển qua tiết diện này là x⋅1018 hạt. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: .
Một dây dẫn bằng đồng có tiết diện thẳng S=0,4 mm2 đang có dòng điện cường độ I=5 A chạy qua. Biết mật độ hạt mang điện (electron tự do) trong dây đồng là n=8,5⋅1028 hạt/m3 và điện tích electron có độ lớn e=1,6⋅10−19 C. Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn là bao nhiêu milimét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Trả lời: .
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây