Cuộc cải cách của Minh Mạng

Câu 1

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) được tiến hành dưới thời vua

Đồng Khánh.
Thiệu Trị.
Gia Long.
Minh Mạng.
Câu 2

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.
chế độ quân chủ chuyên chế phát triển đạt tới đỉnh cao.
bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.
phương thức sản xuất tập trung nhà nước phát triển mạnh.
Câu 3

Nội dung nào không phản ánh đúng về bối cảnh thực hiện cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

Bộ máy hành chính nhà nước chưa hoàn chỉnh.
Chế độ quân chủ đang trong thời kì thịnh trị.
Tình trạng lạm quyền của quan lại địa phương.
Vấn đề an ninh – xã hội ở các địa phương bất ổn.
Câu 4

Để củng cố thể chế quân chủ chuyên chế, vào nửa đầu thế kỉ XIX nhà Nguyễn đã

thực hiện chính sách đóng cửa.
đổi mới luật giáo dục và kinh tế.
ban hành chính sách kinh tế mới.
tiến hành cải cách đất nước.
Câu 5

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích

phát triển kinh tế công trường.
khôi phục nền giáo dục Tân học.
ngăn chặn nguy cơ giặc ngoại xâm.
tập trung quyền lực vào tay vua.
Câu 6

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

bộ máy nhà nước phong kiến phát triển mạnh mẽ.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn.
Câu 7
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Câu 8
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã thực hiện nhiệm vụ
thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
đấu tranh giành chính quyền.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
tiến hành đổi mới đất nước.
Câu 9

Nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính cấp tỉnh?

Gia Long.
Bảo Đại.
Minh Mạng.
Thiệu Trị.
Câu 10

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực

hành chính.
kinh tế.
giáo dục.
văn hóa.
Câu 11

Nửa đầu thế kỉ XIX, để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

Đô sát viện, Cơ mật viện.
Thông chính ty, Quốc Tử Giám.
Lục bộ, Lục khoa, Án tự.
Đô ty, Thừa ty, Quản ty.
Câu 12

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
12 đạo và phủ Thừa Thiên.
lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí.
63 tỉnh thành và An phủ sứ.
Câu 13
Nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành
tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã.
đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã.
tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Câu 14

Năm 1883, vua Minh Mạng đổi tên nước ta là

An Nam.
Việt Nam.
Đại Việt.
Đại Nam.
Câu 15
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.
Chế độ giám sát được chú trọng giữa các cơ quan.
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.
Câu 16

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Nội các được thành lập có vai trò

phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.
xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.
giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.
Câu 17

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ

phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.
tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ.
phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.
Câu 18

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh uỷ.
tổng đốc, tuần phủ.
thị trưởng, chủ tịch tỉnh.
chánh án sứ, tỉnh trưởng.
Câu 19
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Thái y viện có chức năng - nhiệm vụ
chăm sóc sức khỏe.
giảng dạy kinh sử.
soạn thảo văn bản.
làm lịch, xem ngày giờ.
Câu 20
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
luật pháp.
quân sự.
giáo dục.
Câu 21

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

Hàn lâm viện.
Đô sát viện.
Ngự sử đài.
Cơ mật viện.
Câu 22

Ở địa phương, điểm đặc biệt trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

chia đất nước thành các tỉnh.
xác nhập quận thành các thành phố.
cải tổ hệ thống Văn thư phòng.
thành lập Nội các và Cơ mật viện.
Câu 23
Đối với vùng dân tộc thiểu số, về hành chính, vua Minh Mạng đã
cho triển khai đo đạc lại ruộng đất.
đổi các bản, sách, động thành xã.
ra lệnh xoá bỏ tập tục truyền thống.
xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành.
Câu 24
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
gả công chúa cho các tù trưởng.
thiết lập chế độ quản lí dân binh.
đưa người dân đi học ở đồng bằng.
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
Câu 25
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đối với vùng dân tộc thiểu số?
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Câu 26

Dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Khâm thiên giám có chức năng - nhiệm vụ

đào tạo nhân tài.
chăm sóc sức khỏe.
làm lịch, xem ngày giờ.
soạn thảo văn bản.
Câu 27

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Hàn lâm viện có chức năng - nhiệm vụ

khởi thảo chiếu, sách của nhà vua.
chăm sóc sức khỏe cho quan lại.
dạy chữ Nho học và đào tạo nhân tài.
làm lịch, xem ngày giờ và cúng tế.
Câu 28
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Câu 29
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và lãnh hải.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế với khu vực.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Câu 30
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Câu 31
Ý nghĩa quan trọng trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
tăng cường bảo vệ lãnh thổ và biên giới đất nước.
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
Câu 32
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Câu 33
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Câu 34
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đối với Việt Nam hiện nay?
Tinh giảm bộ máy hành chính cấp địa phương.
Nâng cao hiệu quả trong quản lí nhà nước.
Là cơ sở để phân chia đơn vị hành chính.
Nâng cao hiệu quả trong quản lí dân cư.
Câu 35
Một trong những điểm giống nhau giữa bản đồ hành chính thời Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) với bản đồ hành chính hiện nay là
đất nước liền một dải từ Tuyên Quang đến mũi Cà Mau.
đất nước liền một dải từ Lai Châu đến mũi Cà Mau.
đất nước liền một dải từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau.
đất nước liền một dải từ Cao Bằng đến mũi Cà Mau.
Câu 36

Từ thực tiễn cuộc cải cách của Minh mạng nửa đầu XIX, Việt Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước hiện nay?

Đốc học.
Án sát sứ ty.
Phép “hồi tỵ”.
Lưu quan.
Câu 37
Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là
xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.
phân chia cụ thể quyền lực các cơ quan nhà nước.
chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài và giáo dục.
thống nhất đơn vị hành chính địa phương cả nước.
Câu 38

Nửa đầu thế kỉ XIX, để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành

bãi bỏ chế độ tập quyền.
thiếp lập chế độ tam quyền.
chia cả nước thành ba vùng.
cuộc cải cách hành chính.
Câu 39
Dưới triều vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), chế độ “hồi tỵ” quy định
người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
các địa phương ở xa được tuyển chọn quan lại tại chỗ, vĩnh viễn.
những người đỗ đạt trong thi cử được đưa về làm quan tại quê.
anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
Câu 40
Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu XIX) để lại một trong những bài học kinh nghiệm là
nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước.
chế độ giám sát được chú trọng tiên quyết.
coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng.
bài học về cải cách giáo dục, khoa cử.
Câu 41
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
quân sự, đối ngoại, kinh tế, chính trị.
hành chính, chính trị, an ninh, quân sự.
giáo dục, kinh tế, quân sự, chính trị.
tài chính, hành chính, an ninh, quân sự.
Câu 42

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) được tiến hành dưới thời vua .

Câu 43

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), việc thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của .

Câu 44

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Ở địa phương trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đất nước đã chia thành các .

Câu 45

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), bộ máy chính quyền địa phương được chia thành .

đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

(Kéo thả hoặc click vào để điền)