Chia cho số có hai chữ số (Phần 2) - Toán 4 KNTT (TN)

Câu 1
1đ

Phép chia nào dưới đây được thực hiện đúng?

chia cho số có hai chữ số olm
chia cho số có hai chữ số olm
chia cho số có hai chữ số olm
Câu 2
1đ

Đặt tính rồi tính : 1 410 : 30

Câu 3
1đ

Đặt tính rồi tính : 1 410 : 30

Câu 4
1đ

Đặt tính rồi tính : 6 405 : 21

Câu 5
1đ

Đặt tính rồi tính : 6 405 : 21

Câu 6
1đ

Tính.

6

3

2

8

2

8













722102686

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7
1đ

Tính.

8

3

4

4

0

1

4

Câu 8
1đ

Tính:

225 : (5 × 9)

= (:) : 9

= : 9

=

Câu 9
1đ

Chuyển phép tính sau thành phép chia một số cho một tích rồi tìm kết quả:

63 : 21 =

  1. 63 : (3 × 7)
  2. 63 : 3 × 7

=

  1. 63 : 3 : 7
  2. 21 × 7

=

  1. 147
  2. 21 : 7

=

  1. 147
  2. 3

Câu 10
1đ

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

(14 × 54) : 9 =

  1. (54 : 9) : 14
  2. 14 × (54 : 9)
  3. 756 : 9

=

  1. 7 × 14
  2. 6 : 14
  3. 14 × 6

=

  1. 94
  2. 84
  3. 98

Câu 11
1đ

Số?

Thừa số

67

Thừa số

48

Tích

1 632

1 340

Câu 12
1đ

Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):

Mẫu: Phép chia có số bị chia là 2 397, số chia là 53 thì thương là 45 và số dư là 12.

Viết là: 2 397 : 53 = 45 (dư 12).

Phép chia có số bị chia là 3 239, số chia là 58 thì thương là và số dư là .

Viết là: : = (dư )

Câu 13
1đ

Tính giá trị biểu thức:

304 333 + 2 412 : 36

= +

=

Câu 14
1đ

Tính giá trị biểu thức:

1 485 : (204 067 − 204 040)

= :

=

Câu 15
1đ

Một tổ may nhận về 6 440 m vải để cắt may và mất 28 ngày để cắt xong chỗ vải đó. Hỏi trung bình mỗi ngày, tổ may cắt được bao nhiêu mét vải?

Bài giải

Trung bình mỗi ngày, tổ may cắt được số mét vải là:

: = (m)

Đáp số: m.

Câu 16
1đ

Một cửa hàng có 10 tấm vải, mỗi tấm dài 3 m. Cửa hàng đã bán được 15\dfrac{1}{5} số vải đó. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?

Bài giải

Cửa hàng bán được số tấm vải là:

: = (tấm)

Vậy cửa hàng đó đã bán được số mét vải là:

× = (m)

Đáp số: m.

Câu 17
1đ

Một nhóm học sinh gồm 3 bạn đi mua vở. Mỗi bạn đều mua 5 quyển và tổng số tiền nhóm bạn phải trả là 60 000 đồng. Hỏi mỗi quyển vở giá bao nhiêu tiền?

Bài giải

Mỗi bạn phải trả số tiền là:

60 000

  1. :
  2. ×
  1. 5
  2. 3
=
  1. 12 000
  2. 20 000
(đồng)

Mỗi quyển vở giá tiền là:

  1. 20 000
  2. 12 000
  1. ×
  2. :
  1. 5
  2. 3
=
  1. 5 000
  2. 4 000
(đồng)

Đáp số:

  1. 4 000
  2. 5 000
đồng.

Câu 18
1đ

chia cho số có hai chữ số olm

Bác Trung đạp xe từ nhà lên thị trấn hết 1 giờ 20 phút. Trung bình mỗi phút bác đi được quãng đường dài bao nhiêu mét, biết quãng đường bác đạp xe dài 17 km 280 m.

Bài giải

Đổi: 1 giờ 20 phút = phút.

17 km 280 m = m.

Trung bình mỗi phút bác đi được quãng đường dài số mét là:

: = (m)

Đáp số: m.