Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Chí khí anh hùng SVIP
Chí khí anh hùng là sáng tác của tác giả nào sau đây?
Thông tin về Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858), hiệu Hi Văn, quê Uy Viễn (Nghi Xuân, Hà Tĩnh), là một nhà nho đa tài của triều Nguyễn: vừa làm chính trị, quân sự, vừa là thi sĩ xuất sắc. Ở ông hội tụ chí làm trai và khát vọng lập công, lập danh vì xã hội, đồng thời luôn đề cao cá tính, nhân cách và lối sống tự do, ngất ngưởng. Thơ văn của ông hào sảng, giàu khí phách kẻ sĩ, lấy việc phụng sự làm chuẩn giá trị, tiêu biểu có Chí khí anh hùng, Bài ca ngất ngưởng. Đặc biệt, ông thành công rực rỡ với thể hát nói, góp phần định hình một diện mạo độc đáo cho văn học trung đại Việt Nam, nơi lí tưởng công danh hoà quyện với phong thái nghệ sĩ phóng khoáng.
(Sưu tầm và chỉnh sửa)
Hoàn thiện nội dung sau đây.
Nguyễn Công Trứ là một nhà nho nổi tiếng thời , quê quán ở . Ông là người đa tài, có am hiểu trên nhiều lĩnh vực như thơ ca, quân sự. Thơ của ông thể hiện chí làm trai, khát vọng lập công, lập danh, đồng thời đề cao cá tính, nhân cách và lối sống tự do. Ông thành công với thể loại và đã góp phần làm nên diện mạo độc đáo cho văn học trung đại.
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Nối các nội dung sau đây để làm rõ bố cục của văn bản.
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Hình ảnh mở đầu Vòng trời đất… dọc ngang, ngang dọc gợi tả điều gì sau đây?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Dòng thơ Nợ tang bồng vay trả, trả vay. muốn nói công danh là
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Những từ Hán Việt (đan tâm, hãn thanh) có vai trò gì sau đây?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Hình ảnh buồm lái trong bài thơ là biểu tượng của điều gì sau đây?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Các hình ảnh như mây, sóng, cuồng phong được xem là một chuỗi nhất quán trong văn bản vì
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Cấu trúc lập ý toàn bài được triển khai theo hướng nào sau đây?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Tiêu chí nào sau đây là điều Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.?
Biện pháp tu từ nào sau đây được sử dụng trong dòng thơ Chí những toan xẻ núi lấp sông?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Dòng thơ Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong. cho thấy tư thế nào sau đây của kẻ sĩ?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Nếu thay từ cuồng phong trong Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong. bằng gió nhẹ, giá trị câu thơ thay đổi như thế nào?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Chân dung người anh hùng trong bài được xác lập bởi những yếu tố nào sau đây?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Dòng nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa công danh và thơ túi rượu bầu?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Cặp hình ảnh nào sau đây thể hiện rõ bản lĩnh chủ động vượt thử thách của người anh hùng?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Dòng nào sau đây nêu đúng về thái độ của chủ thể trữ tình trước thử thách?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Cụm từ cũng có lúc (Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,) trong mạch thơ giữ vai trò nào sau đây?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Khái niệm đan tâm trong bài gần nghĩa với cách hiểu nào sau đây?
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Nguyễn Công Trứ
Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc,
Nợ tang bồng vay trả, trả vay.
Chí làm trai nam bắc đông tây,
Cho thoả sức vẫy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh thế thượng thuỳ vô nghệ,
Lưu đắc đan tâm chiếu hãn thanh.
Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng thời vị ngộ.
Cũng có lúc mây tuôn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên đấng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng vỗ tay reo.
Thênh thênh thơ túi rượu bầu.
(In trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 14, Đặng Đức Siêu biên soạn,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1084)
Theo văn bản, vì sao có lúc người anh hùng chưa được công nhận ngay?
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây