Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo sản phẩm gì?

Oxide kim loại và khí hydrogen.
Base và khí hydrogen.
Muối và oxide kim loại.
Muối và khí hydrogen.
Câu 2

Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H2SO4 loãng, HCl,...) tạo thành sản phẩm gì?

Oxide kim loại và nước.
Muối và khí oxygen.
Muối và khí hydrogen.
Base và khí hydrogen.
Câu 3

Nhận xét nào sau đây mô tả đúng vị trí của các nhóm kim loại trong dãy hoạt động hóa học?

Kim loại hoạt động mạnh ở cuối dãy, kim loại trung bình ở đầu dãy và kim loại yếu ở giữa dãy.
Kim loại hoạt động mạnh ở đầu dãy, kim loại trung bình ở giữa dãy và kim loại yếu ở cuối dãy.
Kim loại hoạt động mạnh phân bố đều trong dãy, kim loại trung bình ở đầu dãy và kim loại yếu ở cuối dãy.
Kim loại hoạt động mạnh ở giữa dãy, kim loại trung bình ở cuối dãy và kim loại yếu ở đầu dãy.
Câu 4

Câu 1:

Hiện tượng quan sát được khi cho các kim loại Mg, Ag, Zn lần lượt vào dung dịch H2SO4 loãng là gì?

Mg không có sự biến đổi, còn Zn và Ag tan dần và xuất hiện bọt khí.
Mg và Zn tan dần và xuất hiện bọt khí, còn Ag không có sự biến đổi.
Cả Mg, Zn, Ag đều tan dần và đều xuất hiện bọt khí.
Chỉ Mg tan dần và xuất hiện bọt khí, còn Zn và Ag không có sự biến đổi
Câu 2:

Những phương trình hóa học nào sau đây xảy ra khi cho kim loại Mg, Ag, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng?

Zn+H2SO4ZnSO4+H2Z n + H_{2} S O_{4} \rightarrow Z n S O_{4} + H_{2}.
2Mg+H2SO4Mg2SO4+H22Mg+H_2SO_4\rightarrow Mg_2SO_4+H_2.
2Zn+3H2SO4Zn2(SO4)3+3H22Zn+3H_2SO_4\rightarrow Zn_2\left(SO_4\right)_3+3H_2.
Mg+H2SO4MgSO4+H2M g + H_{2} S O_{4} \rightarrow M g S O_{4} + H_{2}.
Ag+H2SO4AgSO4+H2A g + H_{2} S O_{4} \rightarrow A g S O_{4} + H_{2}.
2Ag+H2SO4Ag2SO4+H22 A g + H_{2} S O_{4} \rightarrow A g_{2} S O_{4} + H_{2}.
Câu 5

Câu 1:

Hiện tượng quan sát được khi cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO₃ là

Xuất hiện kết tủa trắng trong dung dịch và dung dịch chuyển sang màu xanh.
Kẽm tan dần trong dung dịch và xuất hiện lớp kim loại màu xám bám ngoài.
Xuất hiện khí hydrogen thoát ra và dung dịch giữ nguyên màu ban đầu.
Xuất hiện kim loại bạc bám trên kẽm và dung dịch nhạt màu dần.
Câu 2:

Phương trình hóa học của phản ứng khi cho kẽm vào dung dịch AgNO3

Zn+2AgNO3Zn(NO3)2+2AgZn+2AgNO_3\rightarrow Zn\left(NO_3\right)_2+2Ag.
Zn+2AgNO3ZnAg2+2NO3Z n + 2 A g N O_{3} \rightarrow Z n A g_{2} + 2 N O_{3}.
2Zn+2AgNO32ZnNO3+2Ag2 Z n + 2 A g N O_{3} \rightarrow 2 Z n N O_{3} + 2 A g.
Zn+AgNO3ZnNO3+AgZ n + A g N O_{3} \rightarrow Z n N O_{3} + A g.
Câu 6

Câu 1:

Hiện tượng quan sát được khi cho các kim loại Cu, Fe, Ca lần lượt vào nước cất ở điều kiện thường là gì?

Chỉ Fe phản ứng và có khí thoát ra, còn Cu và Ca không phản ứng.
Chỉ Ca phản ứng với nước và có khí thoát ra, dung dịch trở nên đục.
Cu và Fe phản ứng và có khí thoát ra, còn Ca không phản ứng.
Cả Cu, Fe, Ca đều phản ứng và xuất hiện bọt khí thoát ra.
Câu 2:

Phương trình hóa học nào sau đây xảy ra khi cho kim loại Cu, Fe, Ca vào nước cất ở điều kiện thường?

2Ca+2H2O2CaOH+H22 C a + 2 H_{2} O \rightarrow 2 C a O H + H_{2}.
Cu+H2OCuO+H2C u + H_{2} O \rightarrow C u O + H_{2}.
Fe+H2OFeO+H2F e + H_{2} O \rightarrow F e O + H_{2}.
Ca+2H2OCa(OH)2+H2Ca+2H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2+H_2.
Cu+2H2OCu(OH)2+H2Cu+2H_2O\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+H_2.
Fe+2H2OFe(OH)2+H2Fe+2H_2O\rightarrow Fe\left(OH\right)_2+H_2.