Phần 1

(14 câu)
Câu 1

Hai thí nghiệm sau đều được thực hiện ở cùng một điều kiện (bình kín dung tích 10 L, nhiệt độ 445 oC):

Thí nghiệm 1: Cho 1 mol H2 và 1 mol I2 vào bình kín. Kết quả thí nghiệm cho thấy dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì trong bình vẫn chỉ tạo ra 1,6 mol HI; còn dư 0,2 mol H2 và 0,2 mol I2.

Thí nghiệm 2: Cho 2 mol HI vào bình. Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì trong bình vẫn chỉ tạo ra 0,2 mol H2 và 0,2 mol I2; còn dư 1,6 mol HI.

Câu 1:

Phương trình hóa học xảy ra trong hai thí nghiệm 1 là

H2+I22HIH_2+I_2\rightarrow2HI.
2HIH2+I22HI\rightarrow H_2+I_2.
2H2+2I2HI2H_2+2I_2\rarr HI.
H2+I2HIH_2+I_2\rarr HI.
Câu 2:

Phương trình hóa học xảy ra trong hai thí nghiệm 2 là

2HI2H2+I22HI\rarr2H_2+I_2.
HIH2+I2HI\rightarrow H_2+I_2.
2HIH2+I22HI\rightarrow H_2+I_2.
H2+I22HIH_2+I_2\rightarrow2HI.
Câu 3:

Trong cả hai thí nghiệm trên, dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì các chất đều còn lại sau phản ứng. Nguyên nhân là do

phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau.
phản ứng xảy ra rất chậm nên chưa hoàn toàn.
sản phẩm tạo ra bị phân hủy hoàn toàn.
phản ứng bị dừng lại do hết chất xúc tác.
Câu 2

Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên.

Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận) góp phần hình thành các hang động. Hợp chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành các thạch nhũ, măng đá, cột đá.

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong hai quá trình trên là

CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2CaCO_3+CO_2+H_2O\rightleftharpoons Ca\left(HCO_3\right)_2.
CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2CaCO_3+CO_2+H_2O\rightarrow Ca\left(HCO_3\right)_2.
CaCO3+H2OCa(HCO3)2CaCO_3+H_2O\rightleftharpoons Ca\left(HCO_3\right)_2.
Ca(HCO3)2CaCO3+CO2+H2OCa\left(HCO_3\right)_2\rightarrow CaCO_3+CO_2+H_2O.
Câu 3

Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl2 tác dụng với nước là một phản ứng thuận nghịch. Phương trình hóa học của phản ứng này là

Cl2+2H2O2HCl+H2O2Cl_2+2H_2O\rightleftharpoons2HCl+H_2O_2.
Cl2+H2OHCl+HClOCl_2+H_2O\rightleftharpoons HCl+HClO.
Cl2+H2OHCl+Cl2OCl_2+H_2O\rightleftharpoons HCl+Cl_2O.
Cl2+H2OHCl+HClOCl_2+H_2O\rightarrow HCl+HClO.
Câu 4

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Trong phản ứng thuận nghịch, chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Câu 5

Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g)+I2(g)2HI(g).H_2(g)+I_2(g)\rightleftharpoons2HI(g).

Số liệu về sự thay đổi số mol các chất trong bình phản ứng ở thí nghiệm 1 được trình bày ở Bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1. Số mol các chất trong bình phản ứng của thí nghiệm 1 thay đổi theo thời gian

Thời gian (giây)

t0

t1

t2

t3

t4

t5

t

Số mol H2

1,0

0,6

0,4

0,3

0,2

0,2

0,2

0,2

Số mol I2

1,0

0,6

0,4

0,3

0,2

0,2

0,2

0,2

Số mol HI

0

0,8

1,2

1,4

1,6

1,6

1,6

1,6

Câu 1:

Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số mol các chất theo thời gian?

Số mol H2 và I2 giảm dần, còn số mol HI tăng dần.
Số mol của cả ba chất đều giảm dần theo thời gian.
Số mol của cả ba chất đều tăng dần theo thời gian.
Số mol H2 và I2 tăng dần, còn số mol HI giảm dần.
Câu 2:

Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong hệ phản ứng không thay đổi nữa?

t3.
t4.
t5.
t2.
Câu 3:

Biểu thức tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch là

vthun=kthun[H2]2[I2]v_{thuận}=k_{thuận}\left[H_2\right\rbrack^2\left[I_2\right\rbrackvnghch=knghch[HI]v_{nghịch}=k_{nghịch}\left[HI\right\rbrack.
vthun=kthun[H2][I2]v_{thuận}=k_{thuận}\left[H_2\right\rbrack\left[I_2\right\rbrackvnghch=knghch[HI]2v_{nghịch}=k_{nghịch}\left[HI\right\rbrack^2.
vthun=kthun[HI]2v_{thuận}=k_{thuận}\left[HI\right\rbrack^2vnghch=knghch[H2][I2]v_{nghịch}=k_{nghịch}\left[H_2\right\rbrack\left[I_2\right\rbrack.
vthun=kthun[H2][I2]2v_{thuận}=k_{thuận}\left[H_2\right\rbrack\left[I_2\right\rbrack^2vnghch=knghch[HI]v_{nghịch}=k_{nghịch}\left[HI\right\rbrack.
Câu 6

Cho các nhận xét sau:

a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.

c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất đầu.

d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.

Các nhận xét đúng là

(a) và (b).
(a) và (c).
(b) và (c).
(a) và (d).
Câu 7

Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g).

Thực hiện phản ứng trên trong bình kín, ở nhiệt độ 445 oC với các nồng độ ban đầu khác nhau. Số liệu về nồng độ các chất ở thời điểm ban đầu và ở trạng thái cân bằng trong các thí nghiệm được trình bày trong Bảng 1.2.

Bảng 1.2. Nồng độ các chất của phản ứng H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) ở thời điểm ban đầu và trạng thái cân bằng


Nồng độ ban đầu (mol/L)

Nồng độ cân bằng (mol/L)


H2

I2

HI

H2

I2

HI

Thí nghiệm 1

0,10000

0,10000

0,00000

0,02000

0,02000

0,16000

Thí nghiệm 2

0,10000

0,20000

0,00000

0,00532

0,10532

0,18936

Thí nghiệm 3

0,30000

0,10000

0,00000

0,20290

0,00290

0,19420

Câu 1:

Tính giá trị Kc=[HI]2[H2][I2]K_{c} = \frac{\left[\right. H I \left]\right.^{2}}{\left[\right. H_{2} \left]\right. \left[\right. I_{2} \left]\right.} ở mỗi thí nghiệm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

- Thí nghiệm 1 có KC.

- Thí nghiệm 2 có KC.

- Thí nghiệm 3 có KC.

Câu 2:

Nhận xét nào sau đây đúng về giá trị KC của phản ứng trong ba thí nghiệm?

KC tăng dần khi nồng độ chất đầu tăng.
KC giảm dần khi thay đổi nồng độ chất đầu.
KC giảm dần khi nồng độ chất đầu giảm.
KC không đổi khi thay đổi nồng độ chất đầu.
Câu 8

Câu 1:

a) Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) là

Kc=[NH3]2[N2][H2]3K_{c} = \frac{\left[\right. N H_{3} \left]\right.^{2}}{\left[\right. N_{2} \left]\right. \left[\right. H_{2} \left]\right.^{3}}.
Kc=[NH3][N2][H2]3K_{c} = \frac{\left[\right. N H_{3} \left]\right.}{\left[\right. N_{2} \left]\right. \left[\right. H_{2} \left]\right.^{3}}.
Kc=[N2][H2]3[NH3]2K_{c} = \frac{\left[\right. N_{2} \left]\right. \left[\right. H_{2} \left]\right.^{3}}{\left[\right. N H_{3} \left]\right.^{2}}.
Kc=[NH3]2[N2]2[H2]3K_{c} = \frac{\left[\right. N H_{3} \left]\right.^{2}}{\left[\right. N_{2} \left]\right.^{2} \left[\right. H_{2} \left]\right.^{3}}.
Câu 2:

b) Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) là

Kc=[CO2][CaCO3][CaO]K_{c} = \frac{\left[\right. C O_{2} \left]\right.}{\left[\right. C a C O_{3} \left]\right. \left[\right. C a O \left]\right.}.
Kc=[CaCO3][CO2]K_{c} = \frac{\left[\right. C a C O_{3} \left]\right.}{\left[\right. C O_{2} \left]\right.}.
Kc=[CaO][CO2]K_{c}=\left[CaO\right\rbrack\left[CO_2\right\rbrack.
Kc=[CO2]K_{c}=\left[CO_2\right\rbrack.
Câu 9

Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).

Ở t oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là:

[N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M.

Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại t oC (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 10

Cho các cân bằng sau:

(1) CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)CaCO_3\left(s\right)\rightleftharpoons CaO\left(s\right)+CO_2\left(g\right) ΔrH298=176\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=176 kJ

(2) 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)2SO_2\left(g\right)+O_2\left(g\right)\rightleftharpoons2SO_3\left(g\right) ΔrH298=198\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-198 kJ

Hoàn thành nhận định sau:

Khi tăng nhiệt độ, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều và cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều .

Câu 11

Ester là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, một số ester được sử dụng làm chất tạo mùi thơm cho các loại bánh, thực phẩm. Phản ứng điều chế ester là một phản ứng thuận nghịch:

CH3COOH(l)+C2H5OH(l)CH3COOC2H5(l)+H2O(l)CH_3COOH\left(l\right)+C_2H_5OH\left(l\right)\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5\left(l\right)+H_2O\left(l\right)

Hoàn thành nhận định sau:

Khi tăng nồng độ của C2H5OH, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều . Khi giảm nồng độ của CH3COOC2H5, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều .

Câu 12

Cho các cân bằng sau:

a) 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)2SO_2\left(g\right)+O_2\left(g\right)\rightleftharpoons2SO_3\left(g\right)

b) CO(g)+H2O(g)H2(g)+CO2(g)CO\left(g\right)+H_2O\left(g\right)\rightleftharpoons H_2\left(g\right)+CO_2\left(g\right)

c) PCl5(g)Cl2(g)+PCl3(g)PCl_5\left(g\right)\rightleftharpoons Cl_2\left(g\right)+PCl_3\left(g\right)

d) H2(g)+I2(g)2HI(g)H_2\left(g\right)+I_2\left(g\right)\rightleftharpoons2HI\left(g\right)

Hãy xác định và phân loại các phản ứng trên theo chiều chuyển dịch cân bằng khi tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ.

  • d)
  • b)
  • a)
  • c)

Chiều thuận

    Chiều nghịch

      Không thay đổi

        Câu 13

        Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
        Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt).

        C(s)+H2O(g)CO(g)+H2(g)C\left(s\right)+H_2O\left(g\right)\rightleftharpoons CO\left(g\right)+H_2\left(g\right) ΔrH298=130\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=130 kJ (1)

        Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3:

        CO(g)+H2O(g)CO2(g)+H2(g)CO\left(g\right)+H_2O\left(g\right)\rightleftharpoons CO_2\left(g\right)+H_2\left(g\right) ΔrH298=42\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-42 kJ (2)

        Câu 1:

        Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, để cả hai cân bằng đều chuyển dịch theo chiều thuận, cần thay đổi nhiệt độ như thế nào?

        Giảm nhiệt độ cho cả hai cân bằng.
        Tăng nhiệt độ cho cả hai cân bằng.
        Giảm nhiệt độ cho cân bằng (1) và tăng nhiệt độ cho cân bằng (2).
        Tăng nhiệt độ cho cân bằng (1) và giảm nhiệt độ cho cân bằng (2).
        Câu 2:

        Trong thực tế, ở phản ứng (2) người ta dùng lượng H2O dư (gấp 4 – 5 lần CO) do

        H2O dư làm giảm tốc độ phản ứng của hệ cân bằng.
        H2O dư làm thay đổi áp suất chung của hệ phản ứng.
        tăng nồng độ H2O làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
        H2O dư làm cân bằng không chuyển dịch trong mọi điều kiện.
        Câu 3:

        Khi tăng áp suất, cân bằng (1) và (2) dịch chuyển theo chiều nào?

        (1) chiều nghịch, (2) chiều thuận.
        (1) chiều nghịch, (2) không thay đổi.
        (1) không thay đổi, (2) chiều thuận.
        (1) chiều thuận, (2) chiều nghịch.
        Câu 14

        Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen theo phản ứng thuận nghịch được biểu diễn đơn giản như sau:

        Hb+O2HbO2Hb+O_2{}\rightleftharpoons HbO_2

        Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen. Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen. Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.

        Câu 1:

        Biện pháp nào sau đây giúp tăng lượng oxygen được vận chuyển lên não?

        Hít thở không khí loãng hơn bình thường.
        Tăng nhiệt độ cơ thể lên cao.
        Hít thở bằng bình oxygen.
        Giảm tần số hô hấp xuống thấp hơn.
        Câu 2:

        Khi lên núi cao, một số người bị đau đầu, chóng mặt do

        nhiệt độ giảm làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
        nồng độ oxygen tăng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
        nồng độ oxygen giảm làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
        áp suất tăng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.