Phần 1

(3 câu)
Câu 1

Tiến hành đo đạc theo hướng dẫn:

- Dựng cọc ACAC thẳng đứng, chỉnh thước ngắm qua đỉnh CC' của cây;

- Xác định giao điểm BB của đường thẳng CCCC' (chứa thước ngắm) với mặt đất.

- Gọi AA' là gốc cây thì ACAC // ACA'C'. Theo định lí Thalès, ta có: ACAC=BABA\dfrac{AC}{A'C'} = \dfrac{BA}{BA'}.

- Đo các khoảng cách ACAC, BABA', BABA và tính chiều cao ACA'C' của cây theo công thức: AC=AC.BABAA'C' = \dfrac{AC . BA'}{BA}.

Hình T.1

Giả sử một nhóm thực hành đo được các khoảng cách trên thực tế như sau:

+ Chiều cao cọc: AC=1AC = 1 m.

+ Khoảng cách từ điểm ngắm BB đến chân cọc: BA=2BA = 2 m.

+ Khoảng cách từ điểm ngắm BB đến gốc cây: BA=14BA' = 14 m.

Thay số vào công thức đã thiết lập, chiều cao của ngọn cây là: (m).

Câu 2

Giả sử nhóm của em thực hiện đo khoảng cách từ vị trí đang đứng (AA) đến vị trí khó đi đến được (BB) theo hai phương pháp dưới đây.

Câu 1:

Phương pháp 1 (H.T.2 - Sử dụng định lí Pythagore):

Hình T.2

- Dùng giác kế chọn điểm CC sao cho ACABAC \perp AB, chọn điểm DD trên BCBC sao cho ADBCAD \perp BC.

- Từ công thức diện tích tam giác vuông, ta có đẳng thức AD2=AB2.AC2BC2=AB2.AC2AB2+AC2AD^2 = \dfrac{AB^2 . AC^2}{BC^2} = \dfrac{AB^2 . AC^2}{AB^2 + AC^2}. Từ đó rút ra được công thức: AB2=AC2.AD2AC2AD2AB^2 = \dfrac{AC^2 . AD^2}{AC^2 - AD^2}.

Giả sử nhóm đo đạc được trên thực tế: AC=12AC = 12 m; AD=7AD = 7 m. Khi đó khoảng cách ABAB bằng (m).

Câu 2:

Phương pháp 2 (H.T.3 - Sử dụng tam giác đồng dạng):

Hình T.3

- Lấy điểm EE tuỳ ý không nằm trên đường thẳng ABAB. Sử dụng giác kế đo các góc BAE^\widehat{BAE}BEA^\widehat{BEA}.

- Vẽ trên giấy tam giác ABEA'B'E' có góc A^=A^\widehat{A'} = \widehat{A} và góc E^=E^\widehat{E'} = \widehat{E}. Như vậy tam giác ABEA'B'E' đồng dạng với tam giác ABEABE.

Ta có tỉ số: ABAB=AEAEAB=ABAEAE\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{A'E'}{AE} \Rightarrow AB = \dfrac{A'B' \cdot AE}{A'E'}.

Giả sử nhóm đo được khoảng cách thực tế AE=15AE = 15 m. Trên giấy vẽ được tam giác ABEA'B'E'AE=5A'E' = 5 cm, AB=3A'B' = 3 cm thì khoảng cách ABAB bằng (m).

Câu 3

Trong Phương pháp 1 của HĐ2 (câu trước), chúng ta đã dùng định lí Pythagore để tính độ dài đoạn thẳng ABAB. Em hãy tính độ dài đoạn thẳng ABAB bằng một cách khác thông qua độ dài các đoạn thẳng AC,AD,CDAC, AD, CD.

Câu 1:

Xét tam giác vuông ABCABC (vuông tại AA) và tam giác vuông DACDAC (vuông tại DD) có góc CC chung.

Do đó ΔABCΔDAC\Delta ABC \backsim \Delta DAC (g.g).

Suy ra tỉ số đồng dạng tương ứng: ABDA=\dfrac{AB}{DA} = .

Từ đó ta tính được ABAB trực tiếp qua AC,AD,CDAC, AD, CD bằng công thức: AB=AB = .

ACADCD\dfrac{AC \cdot AD}{CD} ACCDAD\dfrac{AC \cdot CD}{AD}BCAC\dfrac{BC}{AC}ACDC\dfrac{AC}{DC}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2:

Giả sử nhóm đo đạc được trên thực tế: AC=65AC = 65 m; AD=60AD = 60 m và CD=25CD = 25 m. Khi đó khoảng cách ABAB bằng (m).