Câu hỏi lý thuyết SGK (Bài 35)

Câu 1

Tìm độ dài xxyy trong các hình dưới đây.

Câu 1:

Độ dài xx trong hình 9.34a bằng

Hình 9.34a

11.
2\sqrt{2}.
22.
3\sqrt{3}.
Câu 2:

Độ dài yy trong hình 9.34b bằng

9.34b

24\sqrt{24}.
22.
44.
6\sqrt{6}.
Câu 2

Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 11 cm), cho các điểm A,B,CA, B, C như hình vẽ.

Hình 9.35

Độ dài các cạnh của tam giác ABCABC

AB=5AB = 5 cm, AC=3AC = 3 cm, BC=4BC = 4 cm.
AB=12AB = \sqrt{12} cm, AC=2AC = 2 cm, BC=8BC = \sqrt{8} cm.
AB=13AB = \sqrt{13} cm, AC=5AC = \sqrt{5} cm, BC=10BC = \sqrt{10} cm.
AB=4AB = 4 cm, AC=2,5AC = 2,5 cm, BC=3,5BC = 3,5 cm.
Câu 3

Bạn Lan vẽ một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 1;31; 3 (đơn vị độ dài). Sau đó Lan đặt lên trục số đoạn OMOM có độ dài bằng độ dài của đường chéo hình chữ nhật vừa vẽ (trục số nằm ngang và MM nằm bên phải gốc OO). Hỏi điểm MM biểu diễn số thực nào? Biết rằng đơn vị độ dài trên trục số và đơn vị độ dài đo kích thước hình chữ nhật là như nhau.

8\sqrt{8}.
10\sqrt{10}.
44.
1010.
Câu 4

Cho các tam giác vuông với kích thước như hình vẽ.

Câu 1:

Độ dài xx trong hình 9.37a bằng

Hình 9.37a

2525.
313\sqrt{313}.
11.
55.
Câu 2:

Khẳng định nào sau đây là đúng khi chỉ ra các tam giác đồng dạng?

Hình 9.37

ΔABCΔDEFΔMNP\Delta ABC \backsim \Delta DEF \backsim \Delta MNP.
ΔABCΔEFDΔPNM\Delta ABC \backsim \Delta EFD \backsim \Delta PNM.
ΔABCΔEDFΔMPN\Delta ABC \backsim \Delta EDF \backsim \Delta MPN.
ΔABCΔFDEΔPMN\Delta ABC \backsim \Delta FDE \backsim \Delta PMN.
Câu 5

Để đón được một người khách, một xe taxi xuất phát từ vị trí điểm AA, chạy dọc một con phố dài 33 km đến điểm BB thì rẽ vuông góc sang trái, chạy được 33 km đến điểm CC thì tài xế cho xe rẽ vuông góc sang phải, chạy 11 km nữa thì gặp người khách tại điểm DD (như hình vẽ).

Hình 9.38

Hỏi lúc đầu, khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khách là bao nhiêu kilômét?

Trả lời: km.

Câu 6

Cho hình vẽ sau:

Hình 9.40

Trong các đoạn thẳng AC,AD,AEAC, AD, AE:

⚡Đoạn có độ dài lớn nhất,

⚡Đoạn có độ dài nhỏ nhất.

Câu 7

Cho bài toán: Áp dụng định lí Pythagore, hãy chứng minh định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông: "Nếu một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau."

Hình 9.41

Sắp xếp các bước sau để được một lời giải hoàn chỉnh:

  • Áp dụng định lí Pythagore cho hai tam giác vuông ABCABCABCA'B'C', ta có: AC2=BC2AB2AC^2 = BC^2 - AB^2AC2=BC2AB2A'C'^2 = B'C'^2 - A'B'^2.
  • Do BC=BCBC = B'C'AB=ABAB = A'B' (giả thiết) nên BC2AB2=BC2AB2BC^2 - AB^2 = B'C'^2 - A'B'^2.
  • Từ đó suy ra AC2=AC2AC^2 = A'C'^2, hay AC=ACAC = A'C'.
  • Suy ra ΔABC=ΔABC\Delta ABC = \Delta A'B'C' (c.c.c).
  • Xét hai tam giác ABCABCABCA'B'C' có: AB=ABAB = A'B', BC=BCBC = B'C'AC=ACAC = A'C'.
Câu 8

Tính chiều cao theo đơn vị centimét của một tam giác đều cạnh 22 cm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Hình 9.42

Trả lời: cm.