Câu hỏi lý thuyết SGK (Bài 34)

Câu 1

Cho hai tam giác ABCABCABCA'B'C'ABAB=ACAC=BCBC\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{A'C'}{AC} = \dfrac{B'C'}{BC}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

Hình 9.11

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu AB=ABA'B' = AB thì ΔABC=ΔABC\Delta A'B'C' = \Delta ABC nhưng hai tam giác này không đồng dạng với nhau.
b) Trong trường hợp AB<ABA'B' \lt AB, lấy điểm MM trên cạnh ABAB sao cho AM=ABAM = A'B'. Kẻ đường thẳng qua MM song song với BCBC cắt ACAC tại NN. Khi đó ΔAMN=ΔABC\Delta AMN = \Delta ABCAN=ACAN = A'C'; MN=BCMN = B'C'.
c) Trong trường hợp AB<ABA'B' \lt AB, lấy điểm MM trên cạnh ABAB sao cho AM=ABAM = A'B'. Kẻ đường thẳng qua MM song song với BCBC cắt ACAC tại NN. Khi đó ΔAMN\Delta AMNΔABC\Delta A'B'C' đồng dạng.
d) Nếu AB>ABA'B' > AB thì không thể dựng được tam giác phụ, do đó tam giác ABCA'B'C' không đồng dạng với tam giác ABCABC.
Câu 2

Những cặp tam giác nào dưới đây (H.9.13) là đồng dạng? (Các kích thước được tính theo đơn vị centimét, viết đúng kí hiệu đồng dạng).

ΔABCΔGHK\Delta ABC \backsim \Delta GHKΔDEFΔMNP\Delta DEF \backsim \Delta MNP.
Chỉ có ΔABCΔHGK\Delta ABC \backsim \Delta HGK.
ΔABCΔGHK\Delta ABC \backsim \Delta GHKΔDEFΔMPN\Delta DEF \backsim \Delta MPN.
ΔABCΔHGK\Delta ABC \backsim \Delta HGKΔDEFΔMNP\Delta DEF \backsim \Delta MNP.
Câu 3

Cho tam giác ABCABC có chu vi bằng 1818 cm và tam giác DEFDEF có chu vi bằng 2727 cm. Biết rằng AB=4AB = 4 cm, BC=6BC = 6 cm, DE=6DE = 6 cm, FD=12FD = 12 cm.

Câu 1:

Độ dài cạnh ACAC là: 18(4+6)=18 - (4 + 6) = (cm);

Độ dài cạnh EFEF là: 27(6+12)=27 - (6 + 12) = (cm).

Câu 2:

Hoàn thành chứng minh ΔABCΔDEF\Delta ABC \backsim \Delta DEF:

Xét ΔABC\Delta ABCΔDEF\Delta DEF, ta có:

ABDE=46=23\dfrac{AB}{DE} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3};

BCEF=69=23\dfrac{BC}{EF} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{2}{3};

ACFD=\dfrac{AC}{FD} = .

Suy ra ABDE=BCEF=\dfrac{AB}{DE} = \dfrac{BC}{EF} = .

Vậy ΔABCΔDEF\Delta ABC \backsim \Delta DEF theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh.

ACEF\dfrac{AC}{EF}32\dfrac{3}{2}ACFD\dfrac{AC}{FD} 23\dfrac{2}{3}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Tình huống mở đầu: Trong môn Bóng đá, độ khó của mỗi pha ghi bàn còn được tính bởi góc sút vào cầu môn là rộng hay hẹp. Nếu biết độ rộng của khung thành là 7,327,32 m, trái bóng cách hai cột gôn lần lượt là 10,9810,98 m và 14,6414,64 m. Ta tìm cách đo góc sút ở vị trí này bởi các dụng cụ học tập.

Câu 1:

Một bạn vẽ tam giác ABCABC có các cạnh AB=2AB = 2 cm; BC=3BC = 3 cm và AC=4AC = 4 cm. Vì sao tam giác ABCABC đồng dạng với tam giác có: một đỉnh là điểm đặt bóng, đỉnh còn lại là chân hai cột gôn?

Hoàn thành lời giải thích dưới đây:

Tỉ lệ ba cạnh của tam giác thực tế là 7,32:10,98:14,64=7,32 : 10,98 : 14,64 = .

Tỉ lệ này tỉ lệ ba cạnh của tam giác ABCABC.

Do đó hai tam giác này đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh.

bằng 2:3:42 : 3 : 4 khác1:2:31 : 2 : 3

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2:

Khi đó chỉ cần đo một góc thích hợp trong tam giác vừa vẽ thì đó chính là số đo của góc sút (góc tạo bởi hai tia đi từ trái bóng đến hai chân cột gôn). Góc sút tương ứng với góc nào của tam giác ABCABC?

Góc CC.
Góc BB.
Góc AA.
Không xác định được.
Câu 5

Cho hai tam giác ABCABCABCA'B'C' có độ dài các cạnh (theo đơn vị cm) như hình vẽ. Biết rằng A^=A^=60\widehat{A} = \widehat{A'} = 60^\circ.

Hình 9.15

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ABAB=23\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac23.
b) ACAC=ABAB\dfrac{A'C'}{AC} = \dfrac{A'B'}{AB}.
c) Giả sử dùng thước có vạch chia, ta đo được BC2,65BC \approx 2,65 cm và BC3,97B'C' \approx 3,97 cm. Tỉ số BCBC\dfrac{B'C'}{BC} (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất) bằng 0,70,7.
d) Tam giác ABCA'B'C' đồng dạng với tam giác ABCABC theo tỉ số đồng dạng là 32\dfrac32.
Câu 6

Những cặp tam giác nào trong hình dưới đây là đồng dạng? (Các kích thước được tính theo đơn vị centimét, viết đúng kí hiệu đồng dạng).

Hình 9.17

ΔDEFΔMNP\Delta DEF \backsim \Delta MNP.
ΔABCΔMPN\Delta ABC \backsim \Delta MPN.
ΔABCΔDEF\Delta ABC \backsim \Delta DEF.
ΔABCΔMNP\Delta ABC \backsim \Delta MNP.
Câu 7

Cho ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC. Trên tia đối của các tia CBCB, CBC'B' lần lượt lấy các điểm M,MM, M' sao cho MCMB=MCMB\dfrac{MC}{MB} = \dfrac{M'C'}{M'B'}. Hoàn thành chứng minh ΔABMΔABM\Delta A'B'M' \backsim \Delta ABM, bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau đây.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC nên B^=B^\widehat{B'} = \widehat{B}ABAB=BCBC\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{B'C'}{BC}.
b) MC=MB+BCMC = MB + BC.
c) Từ tỉ lệ thức MCMB=MCMB\dfrac{MC}{MB} = \dfrac{M'C'}{M'B'} ta có thể suy ra ABAB=MBMB\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{M'B'}{MB}.
d) Hai tam giác ABMA'B'M'ABMABM đồng dạng với nhau theo trường hợp góc - góc (g.g).
Câu 8

Bạn Lan nhận xét rằng: "Nếu tam giác ABCABC và tam giác ABCA'B'C'ABAB=ACAC\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{A'C'}{AC}B^=B^\widehat{B'} = \widehat{B} thì chúng đồng dạng".

Gợi ý: xét trường hợp ACB^\widehat{ACB} là góc tù. Lấy điểm MM trên tia BCBC sao cho ΔAMC\Delta AMC cân (Hình 9.19). Rồi xét xem trong hai tam giác ABCABCABMABM, tam giác nào đồng dạng với ΔABC\Delta A'B'C'.

Hình 9.19

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nhận xét của bạn Lan là sai vì tam giác ABCA'B'C' và tam giác ABCABC không thỏa mãn giả thiết ABAB=ACAC\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{A'C'}{AC}.
Nhận xét của bạn Lan là đúng vì tam giác ABCA'B'C' và tam giác ABCABC thỏa mãn trường hợp đồng dạng cạnh - góc - cạnh.
Nhận xét của bạn Lan là đúng vì nếu ΔABCΔABM\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABM thì ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC.
Nhận xét của bạn Lan là sai vì tam giác ABCA'B'C' và tam giác ABCABC thỏa mãn giả thiết nhưng không đồng dạng do C^=M^C^\widehat{C'} = \widehat{M} \neq \widehat{C}.
Câu 9

Bạn Tròn đang đứng ở vị trí điểm AA bên bờ sông và nhờ anh Pi tính giúp khoảng cách từ chỗ mình đứng đến chân một cột cờ tại điểm CC bên kia sông. Anh Pi lấy một vị trí BB sao cho AB=10AB = 10 m, ABC^=70,BAC^=80\widehat{ABC} = 70^\circ, \widehat{BAC} = 80^\circ và vẽ một tam giác ABCA'B'C' trên giấy với AB=2A'B' = 2 cm, ABC^=70,BAC^=80\widehat{A'B'C'} = 70^\circ, \widehat{B'A'C'} = 80^\circ.

Hình 9.20a)

Hình 9.20b)

Câu 1:

Dự đoán xem tam giác ABCA'B'C' có đồng dạng với tam giác ABCABC không. Nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

Không đồng dạng.
Có khả năng đồng dạng. Tỉ số đồng dạng bằng 15\dfrac{1}{5}.
Có khả năng đồng dạng. Tỉ số đồng dạng bằng 1500\dfrac{1}{500}.
Có khả năng đồng dạng. Tỉ số đồng dạng bằng 500500.
Câu 2:

Nếu ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC và anh Pi đo được AC=3,76A'C' = 3,76 cm thì khoảng cách từ bạn Tròn đến chân cột cờ là bao nhiêu mét?

Trả lời: mét (Ghi kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 10

Những cặp tam giác nào trong Hình 9.22 là đồng dạng? Viết đúng kí hiệu đồng dạng.

Hình 9.22

ΔPMNΔDEF\Delta PMN \backsim \Delta DEF.
ΔABCΔMNP\Delta ABC \backsim \Delta MNP
ΔABCΔEDF\Delta ABC \backsim \Delta EDF.
ΔABCΔDEF\Delta ABC \backsim \Delta DEF.
ΔMPNΔDEF\Delta MPN \backsim \Delta DEF.
ΔABCΔMPN\Delta ABC \backsim \Delta MPN.
Câu 11

Cho các điểm A,B,C,DA, B, C, D như hình vẽ. Biết rằng ABC^=ADB^\widehat{ABC} = \widehat{ADB}.

Hình 9.24

Câu 1:

ΔABCΔADB\Delta ABC \backsim \Delta ADB

ABAB chung; ABC^=ADB^\widehat{ABC} = \widehat{ADB} (giả thiết).
A^\widehat{A} là góc chung; ABAD=ACAB\dfrac{AB}{AD} = \dfrac{AC}{AB}.
A^\widehat{A} là góc chung; ABC^=ADB^\widehat{ABC} = \widehat{ADB} (giả thiết).
C^\widehat{C} là góc chung; ABC^=ADB^\widehat{ABC} = \widehat{ADB} (giả thiết).
Câu 2:

Hoàn thành chứng minh: AB2=ADACAB^2 = AD \cdot AC.

Chứng minh

ΔABCΔADB\Delta ABC \backsim \Delta ADB nên ta có tỉ số các cạnh tương ứng tỉ lệ:

Suy ra ABAB=ADACAB \cdot AB = AD \cdot AC

Hay AB2=ADACAB^2 = AD \cdot AC.

ABAD=ABAC\dfrac{AB}{AD} = \dfrac{AB}{AC}ABAD=ACAB\dfrac{AB}{AD} = \dfrac{AC}{AB}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12

Biết rằng ba đường phân giác của tam giác ABCABC đồng quy tại II, ba đường phân giác của tam giác ABCA'B'C' đồng quy tại II'. Hãy chứng tỏ rằng nếu AIB^=AIB^\widehat{A'I'B'} = \widehat{AIB}AIC^=AIC^\widehat{A'I'C'} = \widehat{AIC} thì ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC.

Hoàn thành các bước chứng minh sau bằng cách chọn đáp án đúng:

Trong ΔABC\Delta ABC, ta có AIB^=180(IAB^+IBA^)\widehat{AIB} = 180^\circ - (\widehat{IAB} + \widehat{IBA}).

AI,BIAI, \, BI là tia phân giác nên IAB^+IBA^=A^+B^2=180C^2=90C^2\widehat{IAB} + \widehat{IBA} = \dfrac{\widehat{A} + \widehat{B}}{2} = \dfrac{180^\circ - \widehat{C}}{2} = 90^\circ - \dfrac{\widehat{C}}{2}.

Suy ra AIB^=180(90C^2)=90+C^2\widehat{AIB} = 180^\circ - \Big(90^\circ - \dfrac{\widehat{C}}{2}\Big) = 90^\circ + \dfrac{\widehat{C}}{2}.

Tương tự trong ΔABC\Delta A'B'C', ta có AIB^=\widehat{A'I'B'} = .

Do AIB^=AIB^\widehat{A'I'B'} = \widehat{AIB} nên 90+C^2=90+C^2C^=90^\circ + \dfrac{\widehat{C'}}{2} = 90^\circ + \dfrac{\widehat{C}}{2} \Rightarrow \widehat{C'} = . (1)

Chứng minh hoàn toàn tương tự, từ giả thiết AIC^=AIC^\widehat{A'I'C'} = \widehat{AIC}, ta suy ra được B^=\widehat{B'} = . (2)

Từ (1) và (2) suy ra ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC (g.g).

90+C^290^\circ + \dfrac{\widehat{C'}}{2} B^\widehat{B} C^\widehat{C} B^\widehat{B} A^\widehat{A} 90C^290^\circ - \dfrac{\widehat{C'}}{2} C^\widehat{C} A^\widehat{A}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 13

Xét tam giác ABCABC và tam giác ABCA'B'C'ABAB=ACAC\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{A'C'}{AC}B^=B^\widehat{B'} = \widehat{B}. Bổ sung thêm giả thiết các góc CCCC' đều là góc nhọn. Kẻ đường cao AHAH của ΔABC\Delta ABCAHA'H' của ΔABC\Delta A'B'C'.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hai tam giác vuông ABHABHABHA'B'H' đồng dạng với nhau.
b) AHAH=ACAC\dfrac{A'H'}{AH} = \dfrac{A'C'}{AC}.
c) Ta có AHAC=sinC\dfrac{AH}{AC} = \sin CsinC=sinC\sin C' = \sin C.
d) Nếu bỏ đi giả thiết C^,C^\widehat{C}, \widehat{C'} là các góc nhọn thì ta vẫn luôn kết luận được ΔABCΔABC\Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC.