Câu hỏi lý thuyết SGK (Bài 33)

Câu 1

Trong hình dưới, ΔABC\Delta ABCΔDEF\Delta DEF là hai tam giác có các cạnh tương ứng song song và các góc tương ứng bằng nhau, tức là ABAB // DE,ACDE, \, AC // DF,BCDF, \, BC // EFEFA^=D^;B^=E^;C^=F^\widehat{A} = \widehat{D}; \, \widehat{B} = \widehat{E}; \, \widehat{C} = \widehat{F}.

Hình 9.2

Nhìn hình vẽ, hãy cho biết giá trị của các tỉ số ABDE;BCEF;ACDF\dfrac{AB}{DE}; \dfrac{BC}{EF}; \dfrac{AC}{DF}.

ABDE=12;BCEF=2\dfrac{AB}{DE} = \dfrac{1}{2}; \dfrac{BC}{EF} = 2 còn ACDF=1 \dfrac{AC}{DF} = 1.
Ba tỉ số bằng nhau, cùng bằng 12\dfrac{1}{2}.
Ba tỉ số bằng nhau, cùng bằng 22.
Câu 2

Trong các tam giác được vẽ trên lưới ô vuông dưới đây, có một cặp tam giác đồng dạng.

Hình 9.3

Cặp tam giác đó viết đúng kí hiệu đồng dạng và tỉ số đồng dạng kk của chúng là

ΔABCΔDFE\Delta ABC \backsim \Delta DFE với tỉ số đồng dạng k=2k = 2.
ΔABCΔDFE\Delta ABC \backsim \Delta DFE với tỉ số đồng dạng k=12k = \dfrac{1}{2}.
ΔABCΔGHK\Delta ABC \backsim \Delta GHK với tỉ số đồng dạng k=2k = \sqrt{2}.
ΔABCΔDEF\Delta ABC \backsim \Delta DEF với tỉ số đồng dạng k=2k = 2.
Câu 3

Cho ΔABCΔMNP\Delta ABC \backsim \Delta MNP. Kéo thả các biểu thức thích hợp vào ô trống để hoàn thành các chứng minh:

Câu 1:

Nếu tam giác ABCABC cân tại đỉnh AA thì tam giác MNPMNP cân tại đỉnh MM.

Chứng minh

ΔABC\Delta ABC cân tại đỉnh AA nên AB=ACAB = AC.

ΔABCΔMNP\Delta ABC \backsim \Delta MNP nên .

Suy ra MN=MN = .

Vậy ΔMNP\Delta MNP cân tại đỉnh MM.

NPNPABMN=MPAC\dfrac{AB}{MN} = \dfrac{MP}{AC}ABMN=ACMP\dfrac{AB}{MN} = \dfrac{AC}{MP} MPMP

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2:

Nếu tam giác ABCABC đều thì tam giác MNPMNP đều.

Chứng minh

ΔABCΔMNP\Delta ABC \backsim \Delta MNP nên .

ΔABC\Delta ABC đều nên AB=AC=BCAB = AC = BC.

Suy ra MN=MP=NPMN = MP = NP hay ΔMNP\Delta MNP đều.

ABMN=ACMP=BCNP\dfrac{AB}{MN} = \dfrac{AC}{MP} = \dfrac{BC}{NP} ABMN=BCMP=ACNP\dfrac{AB}{MN} = \dfrac{BC}{MP} = \dfrac{AC}{NP}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3:

Nếu ABACBCAB \ge AC \ge BC thì MNMPNPMN \ge MP \ge NP.

Chứng minh

Giả sử ABMN=ACMP=BCNP=k\dfrac{AB}{MN} = \dfrac{AC}{MP} = \dfrac{BC}{NP} = k (k>0k > 0).

Ta có AB=AB = , AC=AC = , BC=BC = .

Theo giả thiết ABACBCAB \ge AC \ge BC nên kMNkMPkNPk \cdot MN \ge k \cdot MP \ge k \cdot NP.

k>0k > 0 nên ta suy ra MNMPNPMN \ge MP \ge NP.

kMNk \cdot MNkMPk \cdot MPkNPk \cdot NP

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Cho tam giác ABCABC và các điểm M,NM, \, N lần lượt nằm trên các cạnh AB,ACAB, \, AC sao cho MNMN song song với BCBC như hình vẽ.

Hình 9.4

Câu 1:

Chọn các đáp án đúng để chỉ ra các cặp góc bằng nhau của hai tam giác AMNAMNABCABC:

Hai tam giác AMNAMNABCABC có:

⚡Góc AA chung;

AMN^=\widehat{AMN} = ANM^=\widehat{ANM} = (các cặp góc do MNMN // BCBC).

ACB^\widehat{ACB} so le trongABC^\widehat{ABC} đồng vị

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2:

Kẻ đường thẳng đi qua NN song song với ABAB và cắt BCBC tại PP. Kéo thả các biểu thức thích hợp vào ô trống để chứng minh tỉ lệ các cạnh.

Tứ giác MNPBMNPBMNMN // BPBP (do MNMN // BCBC) và MBMB // NPNP (do ABAB // NPNP).

Do đó tứ giác MNPBMNPB là hình bình hành. Suy ra MN=MN = .

Xét ΔABC\Delta ABCMNMN // BCBC, theo định lí Thales ta có: AMAB=\dfrac{AM}{AB} = . (1)

Xét ΔABC\Delta ABCNPNP // ABAB, theo định lí Thales ta có: ANAC=\dfrac{AN}{AC} = . (2)

Từ (1), (2) và kết hợp với MN=BPMN = BP, ta suy ra MNBC=ANAC=AMAB\dfrac{MN}{BC} = \dfrac{AN}{AC} = \dfrac{AM}{AB}.

BPBC\dfrac{BP}{BC}BPBPMNBC\dfrac{MN}{BC}ANAC\dfrac{AN}{AC}NPNP

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3:

Từ các bước chứng minh trên, tam giác ABCABC và tam giác AMNAMN có đồng dạng không? Nếu có hãy chọn kí hiệu đồng dạng đúng.

Có, ΔAMNΔABC\Delta AMN \backsim \Delta ABC.
Có, ΔAMNΔACB\Delta AMN \backsim \Delta ACB.
Có, ΔANMΔABC\Delta ANM \backsim \Delta ABC.
Không đồng dạng.
Câu 5

Trong Hình 9.8, các đường thẳng AB,CD,EFAB, \, CD, \, EF song song với nhau.

Hình 9.8

Dựa vào hình vẽ, hãy chọn kí hiệu đúng để chỉ ra ba cặp tam giác đồng dạng (phân biệt):

⚡Vì CDCD // ABAB nên ΔOAB\Delta OAB \backsim .

⚡Vì CDCD // EFEF nên ΔOCD\Delta OCD \backsim .

⚡Vì ABAB // EFEF nên ΔOAB\Delta OAB \backsim .

ΔOFE\Delta OFE ΔOCD\Delta OCD ΔODC\Delta ODCΔOFE\Delta OFE

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Trở lại tình huống mở đầu: Có một chiếc bóng điện được mắc trên đỉnh (điểm AA) của cột đèn thẳng đứng. Để tính chiều cao ABAB của cột đèn, bác Dương cắm một chiếc cọc gỗ (đoạn CDCD) thẳng đứng trên mặt đất rồi đo chiều dài bóng của cọc gỗ do ánh đèn điện tạo ra và đo khoảng cách từ điểm EE đến chân cột đèn (điểm BB) như Hình 9.1.

Có một chiếc bóng điện được mắc trên đỉnh (điểm A) của cột đèn thẳng đứng

Biết cọc gỗ cao 11 m, EC=80EC = 80 cm và EB=4EB = 4 m. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ABAB // CDCD.
b) ΔECDΔEBA\Delta ECD \backsim \Delta EBA.
c) ECEB=CDAB\dfrac{EC}{EB} = \dfrac{CD}{AB}
d) Chiều cao cột đèn là 3,23,2 m.