Phần 1

(7 câu)
Câu 1
Tự luận

Thông tin đưa vào bộ nhớ máy tính dưới dạng các dãy bit. Như vậy khi đưa vào máy tính, phải mã hoá thông tin thành dữ liệu nhị phân. Tuỳ theo bản chất của thông tin được mã hoá mà dữ liệu tương ứng có cách biểu diễn riêng, từ đó hình thành nên các kiểu dữ liệu khác nhau. Vậy trong máy tính có các kiểu dữ liệu nào?

Câu 2
Tự luận

Hình 3.1 minh hoạ một thẻ căn cước công dân. Trên đó có những thông tin gì? Hãy chia những thông tin đó thành các nhóm, ví dụ nhóm các thông tin có thể tách ghép được hay so sánh được để tìm kiếm và nhóm các thông tin có thể thực hiện được với các phép tính số học.

Hình 3.1. Căn cước công dân, Tin học, OLM

Hình 3.1. Căn cước công dân

Câu 3

Theo em số căn cước công dân có kiểu số hay kiểu văn bản?

Có.
Không.
Câu 4
Tự luận

Kiểu số thực thường dùng để biểu diễn các số có phần thập phân (phần lẻ). Em hãy cho ví dụ một loại hồ sơ có dữ liệu kiểu số thực.

Câu 5

Câu 1:

Bảng chữ cái tiếng Anh có những kí tự nào sau đây?

Các chữ cái in hoa.
Các ký tự đặc biệt.
Các chữ cái có dấu.
Các chữ cái in thường.
Câu 2:

Trong tin học, mỗi nguyên âm có dấu thanh của tiếng Việt là một kí tự. Hãy kể tên các kí tự tiếng Việt không có trong bảng chữ cái tiếng Anh. Có bao nhiêu kí tự như vậy?

130.
134.
132.
Câu 6
Tự luận

Sử dụng phụ lục Bảng mã ASCII mở rộng trang 165, hãy xác định mã nhị phân và mã thập phân (là số thứ tự của kí tự trong bảng) của các kí tự S, G, K.

Câu 7

Trong bảng mã UNICODE, mỗi kí tự Tiếng Việt theo UTF-8 được biểu diễn bởi bao nhiêu byte?

từ 1 đến 3 byte.
1 byte.
4 byte.
2 byte.