Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Lá quốc kì cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang có chiều rộng 66 m, chiều dài 99 m. Lá quốc kì bố Linh treo tại nhà mỗi dịp lễ có chiều rộng 0,80,8 m, chiều dài 1,21,2 m.

Câu 1:

So sánh hai tỉ số nhận được, ta có kết luận là

tỉ số của cờ nhà Linh lớn hơn.
hai tỉ số bằng nhau.
tỉ số của cờ Lũng Cú lớn hơn.
không thể so sánh được.
Câu 2:

Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi lá cờ (viết dưới dạng phân số tối giản) là

⚡Cờ Lũng Cú:



⚡Cờ nhà Linh:


Câu 2

Cho các tỉ số sau 4:204 : 20 ; \quad 0,5:1,250,5 : 1,25 ; \quad 35:32\dfrac{3}{5} : \dfrac{3}{2}.

Câu 1:

Giá trị của các tỉ số 4:204 : 20; 0,5:1,250,5 : 1,25; 35:32\dfrac{3}{5} : \dfrac{3}{2} khi viết dưới dạng phân số tối giản lần lượt là

25\dfrac{2}{5} ; 25\dfrac{2}{5} ; 15\dfrac{1}{5}.
15\dfrac{1}{5} ; 15\dfrac{1}{5} ; 25\dfrac{2}{5}.
15\dfrac{1}{5} ; 25\dfrac{2}{5} ; 25\dfrac{2}{5}.
25\dfrac{2}{5} ; 15\dfrac{1}{5} ; 25\dfrac{2}{5}.
Câu 2:

Từ kết quả câu [1p] ta lập được tỉ lệ thức nào?

Không lập được tỉ lệ thức nào.
0,5:1,25=35:320,5 : 1,25 = \dfrac{3}{5} : \dfrac{3}{2}.
4:20=0,5:1,254 : 20 = 0,5 : 1,25.
4:20=35:324 : 20 = \dfrac{3}{5} : \dfrac{3}{2}.
Câu 3

[FIX]

image.png

Theo em, phát biểu của bạn Tròn đúng hay sai?

Sai. Vì tỉ lệ thức chỉ là đẳng thức giữa hai số thập phân, không liên quan đến phân số.
Đúng. Vì mọi tỉ lệ thức đều được viết dưới dạng ab=cd\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}, giống hệt như hai phân số bằng nhau.
Đúng. Vì mọi tỉ số đều có thể đưa về dạng phân số, nên bản chất tỉ lệ thức chính là đẳng thức giữa hai phân số.
Sai. Vì phân số yêu cầu tử và mẫu phải là số nguyên, trong khi tỉ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỉ số (có thể chứa các số thập phân, phân số khác,...).
Câu 4
Câu 1:

Quay trở lại tỉ lệ thức tìm được ở Hoạt động 1: 69=0,81,2\dfrac{6}{9} = \dfrac{0,8}{1,2}. Khẳng định nào dưới đây đúng?

61,2<90,86 \cdot 1,2 \lt 9 \cdot 0,8.
61,2=90,8=7,26 \cdot 1,2 = 9 \cdot 0,8 = 7,2.
61,2>90,86 \cdot 1,2 > 9 \cdot 0,8.
61,2=90,8=6,26 \cdot 1,2 = 9 \cdot 0,8=6,2.
Câu 2:

Từ đẳng thức 26=342 \cdot 6 = 3 \cdot 4, ta có thể suy ra những tỉ lệ thức nào?

(được phép chọn nhiều đáp án)

23=46\dfrac{2}{3} = \dfrac{4}{6}.
24=36\dfrac{2}{4} = \dfrac{3}{6}.
26=34\dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{4}.
64=32\dfrac{6}{4} = \dfrac{3}{2}.
63=42\dfrac{6}{3} = \dfrac{4}{2}.
43=26\dfrac{4}{3} = \dfrac{2}{6}.
Câu 5

Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức 0,24,5=0,61,50,2 \cdot 4,5 = 0,6 \cdot 1,5.

(được phép chọn nhiều đáp án)

0,61,5=4,50,2\dfrac{0,6}{1,5} = \dfrac{4,5}{0,2}.
4,51,5=0,60,2\dfrac{4,5}{1,5} = \dfrac{0,6}{0,2}.
0,21,5=0,64,5\dfrac{0,2}{1,5} = \dfrac{0,6}{4,5}.
4,50,6=1,50,2\dfrac{4,5}{0,6} = \dfrac{1,5}{0,2}.
0,24,5=0,61,5\dfrac{0,2}{4,5} = \dfrac{0,6}{1,5}.
0,20,6=1,54,5\dfrac{0,2}{0,6} = \dfrac{1,5}{4,5}.
Câu 6

Để gói 1010 chiếc bánh chưng, bà Nam cần 55 kg gạo nếp. Nếu bà muốn gói 4545 chiếc bánh chưng cùng loại gửi cho người dân vùng lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo nếp? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Trả lời: kg gạo nếp.

Câu 7

Mặt sân cỏ trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình có dạng hình chữ nhật có chiều dài 105105 m và chiều rộng 6868 m. Nam vẽ mô phỏng mặt sân cỏ này bằng một hình chữ nhật có chiều dài 2121 cm và chiều rộng 13,613,6 cm.

Câu 1:

Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của mặt sân cỏ thực tế là

2113,6\dfrac{21}{13,6}.
68105\dfrac{68}{105}.
13,621\dfrac{13,6}{21}.
10568\dfrac{105}{68}.
Câu 2:

Nam đã vẽ mô phỏng mặt sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế hay chưa?

Sai, vì đơn vị đo của thực tế (m) và mô phỏng (cm) khác nhau nên tỉ lệ không thể bằng nhau.
Sai, vì tỉ số chiều dài và chiều rộng trên mô phỏng là 21:13,61,5421 : 13,6 \approx 1,54 còn thực tế là 105:681,55105 : 68 \approx 1,55.
Đúng, vì tỉ số chiều dài và chiều rộng trên mô phỏng là 21:13,6=1056821 : 13,6 = \dfrac{105}{68}, bằng với tỉ số thực tế.
Đúng, vì chiều dài 105105 m và 2121 cm đều là các số chia hết cho 77.