Bài học liên quan
Phần 1
(12 câu)Xét góc C của tam giác ABC vuông tại A (như hình vẽ). Nối.
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác A′B′C′ vuông tại A′ có B=B′=α.
Điều kiện nào sau đây chứng minh được ΔABC∽ΔA′B′C′?
Vì sao ta có các đẳng thức BCAC=B′C′A′C′;BCAB=B′C′A′B′;ABAC=A′B′A′C′;ACAB=A′C′A′B′?
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=5 cm, AC=12 cm. Xét tính đúng sai của mỗi khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Độ dài cạnh BC là 13 cm. |
|
| b) sinB=135. |
|
| c) cosB=135. |
|
| d) tanB=125 và cotB=512. |
|
Cho tam giác ABC vuông cân tại A và AB=AC=a (như hình vẽ). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
| a) Cạnh huyền BC có độ dài bằng a2. |
|
| b) sin45∘=22 và cos45∘=22. |
|
| c) ACAB=ABAC=a. |
|
| d) tan45∘=1 và cot45∘=1. |
|
Xét tam giác đều ABC có cạnh bằng 2a, AH là đường cao (như hình vẽ).
Độ dài đường cao AH của tam giác ABC là
Khẳng định nào sau đây là đúng về các tỉ số lượng giác sin và cos của các góc 30∘ và 60∘?
Khẳng định nào sau đây là đúng về các tỉ số lượng giác tan và cot của góc 30∘ và 60∘?
Cho tam giác ABC vuông tại A có C=45∘ và AB=c. Độ dài các cạnh BC và AC tính theo c lần lượt là
Cho tam giác ABC vuông tại C, có A=α,B=β (như hình vẽ).
Các tỉ số lượng giác của góc α tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC là
Các tỉ số lượng giác của góc β tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC là
Dựa vào kết quả tính được ở hai câu trên, hãy nối mỗi tỉ số lượng giác của góc α với tỉ số lượng giác tương ứng bằng nó của góc β.
Hoàn thành giải thích tại sao sin35∘=cos55∘ và tan35∘=cot55∘.
Lời giải
Ta thấy 35∘+55∘= o, do đó 35∘ và 55∘ là hai góc .
Theo định lí về tỉ số lượng giác của hai góc , ta có sin35∘=cos55∘ và tan35∘=cot55∘.
Sử dụng máy tính cầm tay, tính các tỉ số lượng giác:
sin40∘54′; cos52∘15′; tan69∘36′; cot25∘18′.
và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba, ta được kết quả lần lượt là
Dùng máy tính cầm tay, tìm các góc α (làm tròn kết quả đến phút), biết:
a) sinα=0,3782→α≈ ∘ ′.
b) cosα=0,6251→α≈ ∘ ′.
c) tanα=2,154→α≈ ∘ ′.
d) cotα=3,253→α≈ ∘ ′.
Trở lại bài toán ở tình huống mở đầu. Trong một toà chung cư, người ta thường thiết kế đoạn dốc cho người đi xe lăn với góc dốc bé hơn 6∘. Biết đoạn dốc vào sảnh toà nhà dài 4 m (đoạn a), độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang bằng 0,4 m (đoạn h).
Góc dốc α của đoạn đường đó bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Trả lời: ∘.
Góc dốc có đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn không?
Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm A,B không đo trực tiếp được (chẳng hạn ở hai bên bờ sông), người ta lấy điểm C về phía bờ sông có chứa B sao cho tam giác ABC vuông tại B. Ở bên bờ sông chứa B, người ta đo được ACB=α và BC=a (như hình vẽ).
Hai bạn Vuông và Tròn tranh luận như sau:
+ Vuông: Không thể tính được AB vì trong tam giác vuông ABC, theo định lí Pythagore, phải biết được hai cạnh mới tính được cạnh thứ ba.
+ Tròn: Với các dữ liệu đã biết là có thể tính được khoảng cách AB rồi.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ý kiến của bạn Vuông là đúng. |
|
| b) Ý kiến của bạn Tròn là đúng. |
|
| c) Biểu thức tính khoảng cách AB là AB=a⋅sinα. |
|
| d) Với α=55∘ và a=70 m, khoảng cách AB xấp xỉ 100 m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). |
|