Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Phân tích đa thức P(x)=(x+1)(2x1)+(x+1)xP(x) = (x + 1)(2x - 1) + (x + 1)x thành nhân tử, ta được kết quả là

P(x)=(x+1)(x1)P(x) = (x + 1)(x - 1).
P(x)=(x+1)(2x1)P(x) = (x + 1)(2x - 1).
P(x)=(x+1)(3x1)P(x) = (x + 1)(3x - 1).
P(x)=(x+1)(3x+1)P(x) = (x + 1)(3x + 1).
Câu 2

Nghiệm của phương trình P(x)=0P(x) = 0 (với đa thức P(x)=(x+1)(2x1)+(x+1)xP(x) = (x+1)(2x-1) + (x+1)x) là

x=1x = 1x=13x = -\dfrac{1}{3}.
x=1x = -1x=3x = 3.
x=1x = 1x=3x = -3.
x=1x = -1x=13x = \dfrac{1}{3}.
Câu 3

Câu 1:

Giải phương trình (3x+1)(24x)=0(3x + 1)(2 - 4x) = 0 (1) qua việc xét tính đúng sai của mỗi khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Để giải phương trình (1), ta giải hai phương trình 3x+1=03x + 1 = 024x=02 - 4x = 0.
b) Nghiệm của phương trình 3x+1=03x + 1 = 0x=13x = -\dfrac{1}{3}.
c) Nghiệm của phương trình 24x=02 - 4x = 0x=2x = 2.
d) Phương trình (1) có hai nghiệm là x=13x = \dfrac{1}{3}x=12x = -\dfrac{1}{2}.
Câu 2:

Giải phương trình x23x=2x6x^2 - 3x = 2x - 6 (2) qua việc xét tính đúng sai của mỗi khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bằng cách chuyển vế và nhóm hạng tử, ta có thể biến đổi phương trình (2) về dạng (x2)(x3)=0(x - 2)(x - 3) = 0.
b) Để giải phương trình (2), ta giải hai phương trình x2=0x - 2 = 0x+3=0x + 3 = 0.
c) Nghiệm của phương trình x2=0x - 2 = 0x=2x = 2.
d) Phương trình (2) đã cho có hai nghiệm là x=2x = 2x=3x = 3.
Câu 4

Trong một khu vườn hình vuông có cạnh bằng 1515 m người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng là xx (m) (như hình vẽ).

Hình 2.1

Câu 1:

Với điều kiện 0<x<7,50 \lt x \lt 7,5, để diện tích phần đất còn lại là 169169 m2, ta lập được phương trình tích nào dưới đây?

(152x)(15+2x)=0(15 - 2x)(15 + 2x) = 0.
(22x)(282x)=0(2 - 2x)(28 - 2x) = 0.
(2x)(14x)=0(2 - x)(14 - x) = 0.
(132x)(172x)=0(13 - 2x)(17 - 2x) = 0.
Câu 2:

Bề rộng xx của lối đi là bao nhiêu mét?

Trả lời: m.

Câu 5

Xét phương trình x+1x+1=1+1x+1x + \dfrac{1}{x+1} = -1 + \dfrac{1}{x+1}.

Câu 1:

Chuyển các biểu thức chứa ẩn từ vế phải sang vế trái, rồi thu gọn vế trái, ta được phương trình nào dưới đây?

x=1x = -1.
x=1x = 1.
x+2x+1=1x + \dfrac{2}{x+1} = -1.
x2x+1=1x - \dfrac{2}{x+1} = -1.
Câu 2:

Giá trị x=1x = -1 có là nghiệm của phương trình x+1x+1=1+1x+1x + \dfrac{1}{x+1} = -1 + \dfrac{1}{x+1} hay không?

Có, x=1x = -1 làm cho vế trái = vế phải.
Không, x=1x = -1 làm cho mẫu thức x+1x + 1 bằng 00.
Câu 6

Câu 1:

Điều kiện xác định của phương trình 3x+12x1=1\dfrac{3x+1}{2x-1} = 1

x1x \ne 1.
x12x \ne -\dfrac{1}{2}.
x1x \ne -1.
x12x \ne \dfrac{1}{2}.
Câu 2:

Điều kiện xác định của phương trình xx1+x+1x=2\dfrac{x}{x-1} + \dfrac{x+1}{x} = 2

x1x \ne 1x0x \ne 0.
x1x \ne -1x0x \ne 0.
x1x \ne 1.
x0x \ne 0.
Câu 7

Xét phương trình x+3x=x+9x3\dfrac{x+3}{x} = \dfrac{x+9}{x-3} (1).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điều kiện xác định của phương trình (1) là x0x \ne 0x3x \ne 3.
b) Quy đồng mẫu hai vế của phương trình (1) rồi khử mẫu, ta được phương trình (x+3)(x3)=x(x+9)(x+3)(x-3) = x(x+9).
c) Giải phương trình thu được ở trên, ta tìm được x=1x = -1.
d) Phương trình (1) có hai nghiệm là x=1x = -1x=3x = 3.
Câu 8

Giải phương trình 1x14xx31=xx2+x+1\dfrac{1}{x-1} - \dfrac{4x}{x^3-1} = \dfrac{x}{x^2+x+1} qua việc xét tính đúng sai của mỗi khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điều kiện xác định của phương trình là x1x \ne 1.
b) Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được phương trình x2+x+14x=x(x1)x^2 + x + 1 - 4x = x(x - 1).
c) Giải phương trình thu được sau khi khử mẫu, ta tìm được x=12x = \dfrac{1}{2}.
d) Giá trị x=12x = \dfrac{1}{2} không thoả mãn điều kiện xác định nên phương trình đã cho vô nghiệm.