Phần 1

(12 câu)
Câu 1

Cho a=π3a = \dfrac{\pi}{3}b=π6b = \dfrac{\pi}{6}. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giá trị của biểu thức vế trái cos(ab)\cos(a - b)32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.
b) cosacosb\cos a \cos b có giá trị bằng 12\dfrac{1}{2}.
c) sinasinb\sin a \sin b có giá trị bằng 34\dfrac{\sqrt{3}}{4}.
d) cos(ab)=cosacosb+sinasinb\cos(a - b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b.
Câu 2

Bằng cách viết a+b=a(b)a + b = a - (-b) và từ công thức cos(ab)=cosacosb+sinasinb\cos(a - b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b, công thức đúng để tính cos(a+b)\cos(a + b)

cos(a+b)=cosacosbsinasinb\cos(a + b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b.
cos(a+b)=cosacosb+sinasinb\cos(a + b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b.
cos(a+b)=sinacosbcosasinb\cos(a + b) = \sin a \cos b - \cos a \sin b.
cos(a+b)=sinacosb+cosasinb\cos(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b.
Câu 3

Bằng cách viết sin(ab)=cos[π2(ab)]=cos[(π2a)+b]\sin(a - b) = \cos\Big[\dfrac{\pi}{2} - (a - b)\Big] = \cos\Big[\Big(\dfrac{\pi}{2} - a\Big) + b\Big] và sử dụng công thức cos(a+b)=cosacosbsinasinb\cos(a + b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b, công thức đúng để tính sin(ab)\sin(a - b)

sin(ab)=cosacosb+sinasinb\sin(a - b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b.
sin(ab)=sinacosb+cosasinb\sin(a - b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b.
sin(ab)=cosacosbsinasinb\sin(a - b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b.
sin(ab)=sinacosbcosasinb\sin(a - b) = \sin a \cos b - \cos a \sin b.
Câu 4
Tự luận

Chứng minh rằng:

a) sinxcosx=2sin(xπ4)\sin x - \cos x = \sqrt{2} \sin\left(x - \dfrac{\pi}{4}\right);

b) tan(π4x)=1tanx1+tanx\tan\Big(\dfrac{\pi}{4} - x\Big) = \dfrac{1 - \tan x}{1 + \tan x}, với xπ2+kπ,x3π4+kπ,kZx \neq \dfrac{\pi}{2} + k\pi, x \neq \dfrac{3\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}.

Câu 5

Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần f1(t)=5sintf_1(t) = 5\sin t và phát lại được nốt thuần f2(t)=5costf_2(t) = 5\cos t thì âm kết hợp là f(t)=f1(t)+f2(t)f(t) = f_1(t) + f_2(t), trong đó tt là biến thời gian.

Câu 1:

Hàm số nào sau đây biểu diễn âm kết hợp f(t)f(t) viết dưới dạng f(t)=ksin(t+φ)f(t) = k\sin(t + \varphi)?

f(t)=52sin(t+π4)f(t) = 5\sqrt{2}\sin\Big(t + \dfrac{\pi}{4}\Big).
f(t)=52sin(tπ4)f(t) = 5\sqrt{2}\sin\Big(t - \dfrac{\pi}{4}\Big).
f(t)=10sin(t+π4)f(t) = 10\sin\Big(t + \dfrac{\pi}{4}\Big).
f(t)=10sin(tπ4)f(t) = 10\sin\Big(t - \dfrac{\pi}{4}\Big).
Câu 2:

Biên độ âm kk và pha ban đầu φ\varphi (πφπ-\pi \le \varphi \le \pi) của sóng âm lần lượt là

k=10k = 10φ=π4\varphi = -\dfrac{\pi}{4}.
k=10k = 10φ=π4\varphi = \dfrac{\pi}{4}.
k=52k = 5\sqrt{2}φ=π4\varphi = -\dfrac{\pi}{4}.
k=52k = 5\sqrt{2}φ=π4\varphi = \dfrac{\pi}{4}.
Câu 6

Câu 1:

Lấy b=ab = a trong công thức cộng sin(a+b)=sinacosb+cosasinb\sin(a+b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b, ta có công thức tính sin2a\sin 2a

sin2a=2sinacosa\sin 2a = 2\sin a \cos a.
sin2a=sin2a+cos2a\sin 2a = \sin^2 a + \cos^2 a.
sin2a=cos2asin2a\sin 2a = \cos^2 a - \sin^2 a.
sin2a=2cosa\sin 2a = 2\cos a.
Câu 2:

Lấy b=ab = a trong công thức cộng cos(a+b)=cosacosbsinasinb\cos(a+b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b, ta có công thức tính cos2a\cos 2a

cos2a=cos2a+sin2a\cos 2a = \cos^2 a + \sin^2 a.
cos2a=cos2asin2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a.
cos2a=2sinacosa\cos 2a = 2\sin a \cos a.
cos2a=sin2acos2a\cos 2a = \sin^2 a - \cos^2 a.
Câu 3:

Lấy b=ab = a trong công thức cộng tan(a+b)=tana+tanb1tanatanb\tan(a+b) = \dfrac{\tan a + \tan b}{1 - \tan a \tan b}, ta có công thức tính tan2a\tan 2a

tan2a=tana1tan2a\tan 2a = \dfrac{\tan a}{1 - \tan^2 a}.
tan2a=2tanatan2a1\tan 2a = \dfrac{2\tan a}{\tan^2 a - 1}.
tan2a=2tana1tan2a\tan 2a = \dfrac{2\tan a}{1 - \tan^2 a}.
tan2a=2tana1+tan2a\tan 2a = \dfrac{2\tan a}{1 + \tan^2 a}.
Câu 7

Không dùng máy tính, tính giá trị của cosπ8\cos \dfrac{\pi}{8} bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) cos2a=1+cos2a2\cos^2 a = \dfrac{1 + \cos 2a}{2}.
b) cos2π8=1+cos(π4)2=1+24\cos^2 \dfrac{\pi}{8} = \dfrac{1 + \cos \Big(\dfrac{\pi}{4}\Big)}{2} = \dfrac{1+\sqrt{2}}{4}.
c) π8(0;π2)\dfrac{\pi}{8} \in \Big(0; \dfrac{\pi}{2}\Big) nên cosπ8<0\cos \dfrac{\pi}{8} \lt 0.
d) cosπ8=2+22\cos \dfrac{\pi}{8} = \dfrac{\sqrt{2+\sqrt{2}}}{2}.
Câu 8

Câu 1:

Cộng vế với vế của hai đẳng thức trong công thức cộng cos(a+b)\cos(a+b)cos(ab)\cos(a-b), ta xây dựng được công thức cosacosb\cos a \cos b

cosacosb=12[sin(ab)+sin(a+b)]\cos a \cos b = \dfrac{1}{2}[\sin(a-b) + \sin(a+b)].
cosacosb=12[cos(ab)cos(a+b)]\cos a \cos b = \dfrac{1}{2}[\cos(a-b) - \cos(a+b)].
cosacosb=cos(ab)+cos(a+b)\cos a \cos b = \cos(a-b) + \cos(a+b).
cosacosb=12[cos(ab)+cos(a+b)]\cos a \cos b = \dfrac{1}{2}[\cos(a-b) + \cos(a+b)].
Câu 2:

Tương tự, trừ vế với vế của hai đẳng thức trong công thức cộng cos(a+b)\cos(a+b)cos(ab)\cos(a-b), ta xây dựng được công thức sinasinb\sin a \sin b

sinasinb=cos(ab)cos(a+b)\sin a \sin b = \cos(a-b) - \cos(a+b).
sinasinb=12[cos(ab)cos(a+b)]\sin a \sin b = \dfrac{1}{2}[\cos(a-b) - \cos(a+b)].
sinasinb=12[cos(a+b)cos(ab)]\sin a \sin b = \dfrac{1}{2}[\cos(a+b) - \cos(a-b)].
sinasinb=12[cos(ab)+cos(a+b)]\sin a \sin b = \dfrac{1}{2}[\cos(a-b) + \cos(a+b)].
Câu 3:

Cộng vế với vế của hai đẳng thức trong công thức cộng sin(a+b)\sin(a+b)sin(ab)\sin(a-b), ta xây dựng được công thức sinacosb\sin a \cos b

sinacosb=12[sin(ab)+sin(a+b)]\sin a \cos b = \dfrac{1}{2}[\sin(a-b) + \sin(a+b)].
sinacosb=12[sin(a+b)sin(ab)]\sin a \cos b = \dfrac{1}{2}[\sin(a+b) - \sin(a-b)].
sinacosb=sin(ab)+sin(a+b)\sin a \cos b = \sin(a-b) + \sin(a+b).
sinacosb=12[cos(ab)+cos(a+b)]\sin a \cos b = \dfrac{1}{2}[\cos(a-b) + \cos(a+b)].
Câu 9

Câu 1:

Không dùng máy tính, tính giá trị của biểu thức: A=cos75cos15A = \cos 75^\circ \cos 15^\circ. Phép biến đổi nào sau đây đúng?

A=12(sin60+sin90)=2+34A = \dfrac{1}{2} (\sin 60^\circ + \sin 90^\circ) = \dfrac{2 +\sqrt3}4.
A=12(cos60+cos90)=14A = \dfrac{1}{2} (\cos 60^\circ + \cos 90^\circ) = \dfrac14.
A=12(cos30+sin60)=32A = \dfrac{1}{2} (\cos 30^\circ + \sin 60^\circ) = \dfrac{\sqrt3}2.
A=12(cos30+cos90)=34A = \dfrac{1}{2} (\cos 30^\circ + \cos 90^\circ) = \dfrac{\sqrt3}4.
Câu 2:

Không dùng máy tính, tính giá trị của biểu thức: B=sin5π12cos7π12B = \sin \dfrac{5\pi}{12} \cos \dfrac{7\pi}{12}. Phép biến đổi nào sau đây đúng?

B=12[sin(π3)+sinπ]=34B =\dfrac{1}{2} \Big[ \sin \Big( -\dfrac{\pi}{3} \Big) + \sin \pi \Big] =-\dfrac{\sqrt3}{4}.
B=12[cos(π6)+cosπ]=234B =-\dfrac{1}{2} \Big[ \cos \Big( -\dfrac{\pi}{6} \Big) + \cos \pi \Big] =\dfrac{2 - \sqrt3}{4}.
B=12[sin(π6)+sinπ]=14B =\dfrac{1}{2} \Big[ \sin \Big( -\dfrac{\pi}{6} \Big) + \sin \pi \Big] =-\dfrac{1}{4}.
B=sin(π6)+sinπ=12B =\sin \Big( -\dfrac{\pi}{6} \Big) + \sin \pi =-\dfrac{1}{2}.
Câu 10

Trong các công thức biến đổi tích thành tổng, đặt u=abu = a - b, v=a+bv = a + b. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) cosu+cosv=2cosu+v2cosuv2\cos u + \cos v = 2\cos \dfrac{u+v}{2} \cos \dfrac{u-v}{2}.
b) cosucosv=2sinu+v2sinuv2\cos u - \cos v = 2\sin \dfrac{u+v}{2} \sin \dfrac{u-v}{2}.
c) sinu+sinv=2sinu+v2cosuv2\sin u + \sin v = 2\sin \dfrac{u+v}{2} \cos \dfrac{u-v}{2}.
d) sinusinv=2cosu+v2sinuv2\sin u - \sin v = -2\cos \dfrac{u+v}{2} \sin \dfrac{u-v}{2}.
Câu 11

Cho biểu thức B=cosπ9+cos5π9+cos11π9B = \cos \dfrac{\pi}{9} + \cos \dfrac{5\pi}{9} + \cos \dfrac{11\pi}{9}.

Câu 1:

Nhóm số hạng đầu tiên với số hạng thứ ba của BB và sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích, ta được

2cos2π3cos5π92\cos \dfrac{2\pi}{3} \cos \dfrac{5\pi}{9}.
2sin2π3sin5π92\sin \dfrac{2\pi}{3} \sin \dfrac{5\pi}{9}.
cosπ3cos5π9\cos \dfrac{\pi}{3} \cos \dfrac{5\pi}{9}.
2sin2π3cos5π92\sin \dfrac{2\pi}{3} \cos \dfrac{5\pi}{9}.
Câu 2:

Không dùng máy tính, tính giá trị của biểu thức BB.

Trả lời:

Câu 12

Khi nhấn một phím trên điện thoại cảm ứng, bàn phím sẽ tạo ra hai âm thuần, kết hợp với nhau để tạo ra âm thanh nhận dạng duy nhất phím. Hình 1.131.13 cho thấy tần số thấp f1f_1 và tần số cao f2f_2 liên quan đến mỗi phím. Nhấn một phím sẽ tạo ra sóng âm y=sin(2πf1t)+sin(2πf2t)y = \sin(2\pi f_1 t) + \sin(2\pi f_2 t), ở đó tt là biến thời gian (tính bằng giây).

Hình 1.13

Câu 1:

Tìm hàm số mô hình hoá âm thanh được tạo ra khi nhấn phím 44.

Trả lời

Âm thanh tạo ra khi nhấn phím 44 có tần số thấp f1=f_1 = Hz và tần số cao f2=f_2 = Hz.

Do đó, hàm số mô hình hoá âm thanh tạo ra là: y=sin(1540πt)+sin(2418πt)y = \sin(1\,540\pi t) + \sin(2\,418\pi t).

Câu 2:

Biến đổi công thức vừa tìm được ở câu [1p] về dạng tích của một hàm số sin và một hàm số côsin ta được

12sin(1979πt)cos(439πt)\dfrac12\sin(1\,979\pi t) \cos(439\pi t).
2sin(1979πt)cos(439πt)2\sin(1\,979\pi t) \cos(439\pi t).
sin(1979πt)cos(439πt)\sin(1\,979\pi t) \cos(439\pi t).
2cos(1979πt)sin(439πt)2\cos(1\,979\pi t) \sin(439\pi t).