Bài học liên quan
Phần 1
(17 câu)Trên đồng hồ, kim phút đang chỉ đúng số 2.
Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay của kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
Có bao nhiêu cách quay kim phút theo một chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12?
Cho góc hình học uOv=45∘. Xác định số đo của góc lượng giác (Ou,Ov) trong mỗi trường hợp sau:
⚡Ở hình a), số đo góc lượng giác (Ou,Ov) là ∘;
⚡Ở hình b), số đo góc lượng giác (Ou,Ov) là ∘.
Cho ba tia Ou,Ov,Ow với số đo của các góc hình học uOv và vOw lần lượt là 30∘ và 45∘.
Số đo của ba góc lượng giác (Ou,Ov),(Ov,Ow) và (Ou,Ow) lần lượt là
Với các góc lượng giác trên, hệ thức nào sau đây là đúng?
Cho một góc lượng giác (Ox,Ou) có số đo 240∘ và một góc lượng giác (Ox,Ov) có số đo −270∘. Giá trị nào sau đây là số đo của các góc lượng giác (Ou,Ov)?
Thực hiện chuyển đổi các số đo góc giữa độ và radian.
Đổi từ độ sang radian các số đo: 360∘ và −450∘ ta được
Đổi từ radian sang độ các số đo: 3π và −511π ta được
Cho đường tròn bán kính R.
Độ dài của cung tròn có số đo 1 rad là
Từ câu [1p], độ dài l của cung tròn có số đo α rad được tính bằng công thức nào sau đây?
Tình huống: Trạm vũ trụ Quốc tế ISS nằm trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km. Nếu trạm mặt đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi nó nằm trong góc 45∘ ở tâm của quỹ đạo tròn này phía trên ăng-ten theo dõi, thì trạm ISS đã di chuyển được bao nhiêu kilômét trong khi nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử bán kính của Trái Đất là 6400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Trả lời: km.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ đường tròn tâm O bán kính R=1. Chọn điểm gốc của đường tròn là giao điểm A(1;0) của đường tròn với trục Ox. Ta quy ước chiều dương của đường tròn là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và chiều âm là chiều quay của kim đồng hồ.
Điểm M sao cho sđ(OA,OM)=45π được xác định trong hình nào sau đây?
Điểm N sao cho sđ(OA,ON)=−47π. Điểm N trùng với điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo bao nhiêu và nằm ở góc phần tư thứ mấy?
Xác định các điểm M và N trên đường tròn lượng giác lần lượt biểu diễn các góc lượng giác có số đo bằng −415π và 420∘.
Điểm M biểu diễn góc −415π được xác định trong hình nào sau đây?
Điểm N biểu diễn góc 420∘ được xác định trong hình nào sau đây?
Trên nửa đường tròn đơn vị, xét điểm M(x0;y0) biểu diễn góc α, (0∘≤α≤180∘).
Nhắc lại khái niệm các giá trị lượng giác của góc α bằng cách nối các giá trị tương ứng:
Cho góc lượng giác có số đo bằng 65π.
Điểm M trên đường tròn lượng giác nào dưới đây biểu diễn góc lượng giác đã cho?
Tính các giá trị lượng giác của góc 65π. Nối các giá trị tương ứng.
Sử dụng máy tính cầm tay để tính và chuyển đổi các giá trị sau:
Tính các giá trị lượng giác (làm tròn đến bốn chữ số thập phân): cos73π và tan(−37∘25′) ta được
Đổi 179∘23′30" sang radian (làm tròn đến bốn chữ số thập phân) ta được
Đổi 97 (rad) sang độ, phút, giây ta được
Dựa vào định nghĩa của sinα và cosα, ta tính được sin2α+cos2α bằng
Sử dụng kết quả của [1p] và định nghĩa của tanα, ta có 1+tan2α bằng
Tính các giá trị lượng giác của góc α, biết: cosα=−32 và π<α<23π bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vì π<α<23π (góc phần tư thứ II) nên sinα>0. |
|
| b) sinα=−1−cos2α=35. |
|
| c) tanα=25. |
|
| d) cotα=525. |
|
Xét hai điểm M,N trên đường tròn lượng giác xác định bởi hai góc đối nhau là α và −α.
Hai điểm M,N đối xứng với nhau qua .
Từ đó, hoành độ của chúng bằng nhau và tung độ của chúng đối nhau. Ta rút ra liên hệ:
⚡cos(−α)=
⚡sin(−α)=
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Từ kết quả câu [1p], áp dụng định nghĩa tan và cot, ta rút ra liên hệ nào sau đây:
Tính các giá trị lượng giác sau:
sin(−675∘) bằng
tan415π bằng
Giả sử huyết áp tâm trương của một người ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm t được cho bởi công thức: B(t)=80+7sin12πt, trong đó t là số giờ tính từ lúc nửa đêm và B(t) tính bằng mmHg.
Huyết áp tâm trương của người này vào thời điểm 6 giờ sáng bằng
Huyết áp tâm trương của người này vào thời điểm 10 giờ 30 phút sáng (làm tròn đến hàng phần mười) xấp xỉ
Huyết áp tâm trương của người này vào thời điểm 12 giờ trưa bằng bao nhiêu mmHg?
Trả lời: mmHg.
Tính huyết áp tâm trương của người này vào thời điểm 8 giờ tối (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời: mmHg.