Phần 1

(14 câu)
Câu 1

Biểu thức x22xx^2 - 2x có phải là đơn thức một biến không?

Không, vì biểu thức có chứa phép trừ (hiệu).
Có, vì biểu thức không chứa phân số.
Không, vì nó có chứa x2x^2.
Có, vì biểu thức chỉ xuất hiện một biến xx.
Câu 2

Xét các biểu thức đại số:

5x2y-5x^2y;

x312xx^3 - \dfrac{1}{2}x;

17z417z^4;

15y25-\dfrac{1}{5}y^2 5;

2x+7y-2x + 7y;

xy4x2xy4x^2;

x+2yzx + 2y - z.



Câu 1:

Sắp xếp các biểu thức đó thành hai nhóm:

  • x312xx^3 - \dfrac{1}{2}x
  • xy4x2xy4x^2
  • 2x+7y-2x + 7y
  • 17z417z^4
  • 5x2y-5x^2y
  • x+2yzx + 2y - z
  • 15y25-\dfrac{1}{5}y^2 5

Biểu thức chứa phép cộng hoặc trừ

    Các biểu thức còn lại

      Câu 2:

      Nếu hiểu đơn thức (nhiều biến) tương tự đơn thức một biến thì theo em, nhóm nào trong hai nhóm trên bao gồm những đơn thức?

      Nhóm 1.
      Nhóm 2.
      Câu 3

      Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là đơn thức?

      3x+y2\dfrac{3}{x} + y^2.
      3x3y3x^3y.
      12x512x^5.
      (3x)x2y2(3 - x)x^2y^2.
      59xyz-\dfrac{5}{9}xyz.
      x2y2\dfrac{x^2y}{2}.
      4-4.
      Câu 4

      Ba bạn Pi, Tròn và Vuông cùng tranh luận về một biểu thức:

      Pi: "Biểu thức (1 + \sqrt{2})x^2y có phải là đơn thức không?"

      Tròn: "Mình nghĩ là đúng, đó là một đơn thức."

       Vuông: "Mình nghĩ là không phải, bởi vì trong đó có phép cộng."

      Theo em, bạn nào nói đúng?

      Bạn Tròn vì biểu thức là tích của một số thực (1+2)(1 + \sqrt{2}) với các biến xxyy.
      Bạn Vuông vì biểu thức là phép cộng chứa biến số.
      Câu 5

      Cho biết hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức sau:

      2,5x2,5x; 14y2z3-\dfrac{1}{4}y^2z^3; 0,35xy2z40,35xy^2z^4.

      Câu 1:

      Đơn thức 2,5x2,5x

      hệ số là 22; phần biến là 5x5x; bậc là 00.
      hệ số là xx; phần biến là 2,52,5; bậc là 11.
      hệ số là 22; phần biến là 5x5x; bậc là 11.
      hệ số là 2,52,5; phần biến là xx; bậc là 11.
      Câu 2:

      Đơn thức 14y2z3-\dfrac{1}{4}y^2z^3

      hệ số là 14\dfrac{1}{4}; phần biến là xx, yy; bậc là 55.
      hệ số là 14-\dfrac{1}{4}; phần biến là y2z3y^2z^3; bậc là 66.
      hệ số là 14\dfrac{1}{4}; phần biến là y2z3y^2z^3; bậc là 22.
      hệ số là 14-\dfrac{1}{4}; phần biến là y2z3y^2z^3; bậc là 55.
      Câu 3:

      Đơn thức 0,35xy2z40,35xy^2z^4

      hệ số là 0,350,35; phần biến là xy2z4xy^2z^4; bậc là 77.
      hệ số là 0,350,35; phần biến là xy2z4xy^2z^4; bậc là 66.
      hệ số là 0,30,3; phần biến là y2z4y^2z^4; bậc là 66.
      hệ số là 0,350,35; phần biến là xy2z4xy^2z^4; bậc là 44.
      Câu 6

      Thu gọn và xác định bậc của đơn thức 4,5x2y(2)xyz4,5x^2y(-2)xyz.

      Đơn thức thu gọn: 9x3y2z9x^3y^2z, có bậc là 66.
      Đơn thức thu gọn: 9x3y2z-9x^3y^2z, có bậc là 66.
      Đơn thức thu gọn: 9x3y2z-9x^3y^2z, có bậc là 55.
      Đơn thức thu gọn: 9x2y2z-9x^2y^2z, có bậc là 55.
      Câu 7

      Xét ba đơn thức A=2x2y3A = 2x^2y^3; B=12x2y3B = -\dfrac{1}{2}x^2y^3C=x3y2C = x^3y^2.

      Câu 1:

      Bậc của ba đơn thức AA, BBCC lần lượt là

      55, 5555.
      66, 6655.
      22, 2233.
      55, 5566.
      Câu 2:

      Nhận xét nào sau đây đúng về phần biến của ba đơn thức trên?

      Ba đơn thức AA, BBCC có cùng phần biến.
      Hai đơn thức BBCC có cùng phần biến. Đơn thức AA có phần biến khác với BBCC.
      Ba đơn thức AA, BBCC có phần biến hoàn toàn khác nhau.
      Hai đơn thức AABB có cùng phần biến. Đơn thức CC có phần biến khác với AABB.
      Câu 8

      Cho các đơn thức:

      53x2y\dfrac{5}{3}x^2y; xy2-xy^2; 0,5x40,5x^4; 2xy2-2xy^2; 2,75x42,75x^4; 14x2y-\dfrac{1}{4}x^2y; 3xy23xy^2.

      Nếu sắp xếp các đơn thức đã cho thành từng nhóm, sao cho tất cả các đơn thức đồng dạng thuộc cùng một nhóm thì có tất cả bao nhiêu nhóm?

      Trả lời:

      Câu 9

      Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng. Các đơn thức ở: Nhóm 1 có phần biến x2yx^2y; Nhóm 2 có phần biến xy2xy^2 và Nhóm 3 có phần biến x4x^4.

      • 0,5x40,5x^4
      • 2xy2-2xy^2
      • xy2-xy^2
      • 2,75x42,75x^4
      • 3xy23xy^2
      • 53x2y\dfrac{5}{3}x^2y
      • 14x2y-\dfrac{1}{4}x^2y

      Nhóm 1

        Nhóm 2

          Nhóm 3

            Câu 10

            Ta đã biết nếu hai đơn thức một biến có cùng biến và có cùng bậc thì đồng dạng với nhau. Hỏi điều đó có còn đúng không đối với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn một biến)?

            Không, ví dụ hai đơn thức 2x2y32x^2y^3x3y2x^3y^2 có cùng các biến x,yx, y và có cùng bậc là 55 nhưng phần biến của chúng là khác nhau nên chúng không phải là hai đơn thức đồng dạng.
            Có, ví dụ hai đơn thức 2xy2xyyx-yx có cùng các biến x,yx, \, y và có cùng bậc là 22 nên chúng đồng dạng.
            Câu 11

            Quan sát ví dụ sau:

            2,53253+8,53253=(2,5+8,5)3253=1132532,5 \cdot 3^2 \cdot 5^3 + 8,5 \cdot 3^2 \cdot 5^3 = (2,5 + 8,5) \cdot 3^2 \cdot 5^3 = 11 \cdot 3^2 \cdot 5^3.

            Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất gì của phép nhân để thu gọn tổng ban đầu?

            Kết hợp của phép cộng.
            Phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
            Giao hoán của phép nhân.
            Nhân với số 11.
            Câu 12

            Cho hai đơn thức đồng dạng M=2,5x2y3M = 2,5x^2y^3P=8,5x2y3P = 8,5x^2y^3.

            Câu 1:

            Thu gọn tổng M+PM + P ta được

            6x2y36x^2y^3.
            11x2y311x^2y^3.
            11x4y611x^4y^6.
            6x2y3-6x^2y^3.
            Câu 2:

            Thu gọn hiệu MPM - P ta được

            11x2y3-11x^2y^3.
            6x2y3-6x^2y^3.
            11x2y311x^2y^3.
            6x2y36x^2y^3.
            Câu 13

            Cho các đơn thức x3y-x^3y; 4x3y4x^3y2x3y-2x^3y.

            Câu 1:

            Tổng SS của ba đơn thức đã cho là

            S=5x3yS = 5x^3y.
            S=5xy3S = 5xy^3.
            S=x3yS = x^3y.
            S=x3yS = -x^3y.
            Câu 2:

            Tính giá trị của tổng SS tại x=2;y=3x = 2; y = -3.

            Trả lời:

            Câu 14

            Trở lại các lập luận của Tròn và Vuông trong tình huống mở đầu: Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị yy phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm xx kg gạo và xx gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 1212 nghìn đồng/kg gạo; 4,54,5 nghìn đồng/gói mì ăn liền. Hai bạn Tròn và Vuông lập luận như sau:

            + Bạn Vuông: Tổng số gạo trong yy phần quà trị giá 12xy12xy (nghìn đồng); tổng số gói mì ăn liền trong yy phần quà trị giá 4,5xy4,5xy (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là 12xy+4,5xy12xy + 4,5xy.

            + Bạn Tròn: Mỗi phần quà trị giá 12x+4,5x=16,5x12x + 4,5x = 16,5x (nghìn đồng). Do đó, yy phần quà trị giá 16,5xy16,5xy (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là 16,5xy16,5xy.

            (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
            a) Biểu thức tính tổng giá trị yy phần quà của bạn Vuông là 12xy+4,5xy12xy + 4,5xy (nghìn đồng).
            b) 12xy+4,5xy=14,5xy12xy + 4,5xy = 14,5xy.
            c) Biểu thức của hai bạn tìm được là hoàn toàn khác nhau về bản chất.
            d) Vuông đúng còn Tròn sai.