Bài học liên quan
Phần 1
(11 câu)Bảng 6.1 cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong ngày 25-3-2021 tại một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội:
Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ.
Trả lời:
⚡Nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ là µg/m3.
⚡Nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 12 giờ là µg/m3.
⚡Nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 16 giờ là µg/m3.
Trong Bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của nồng độ bụi PM 2.5?
Cho Hình 6.1 như sau.
Thời gian theo dõi mực nước biển ở Trường Sa được thể hiện trong hình từ năm nào đến năm nào?
Trả lời: Từ năm đến năm .
Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại Trường Sa cao nhất, thấp nhất?
Trả lời:
⚡Năm có mực nước biển trung bình tại Trường Sa cao nhất là và . (Điền năm nhỏ hơn ở ô phía trước).
⚡Năm có mực nước biển trung bình tại Trường Sa thấp nhất là .
Cho Bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt.
Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Công thức nào sau đây mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi 0≤x≤50?
Dựa vào Bảng 6.2, hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở Bảng 6.3.
Lượng điện tiêu thụ (kWh) | 50 | 100 | 200 |
Số tiền (nghìn đồng) |
Bảng 6.4 có cho ta một hàm số hay không? Nếu có, tập xác định và tập giá trị của hàm số đó là gì?
Cho hàm số bằng biểu đồ trong Hình 6.1.
Giá trị của hàm số tại x=2018 bằng bao nhiêu?
Trả lời: (mm).
Cho hàm số y=f(x)=−2x2. Giá trị f(1); f(2) và tập xác định, tập giá trị của hàm số đã cho lần lượt là
Cho Hình 6.2
Những điểm nào sau đây nằm trên đồ thị của hàm số y=21x2: (0;0), (2;2), (−2;2), (1;2), (−1;2)?
Nhận xét nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa hoành độ và tung độ của những điểm nằm trên đồ thị?
Cho đồ thị của hàm số y=21x2 trong Hình 6.2.
Dựa vào đồ thị, giá trị của x để y=8 là
Vẽ đồ thị của các hàm số y=2x+1 và y=2x2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Nếu lượng điện tiêu thụ từ trên 50 đến 100 kWh (50<x≤100) thì công thức liên hệ giữa y và x đã thiết lập ở HĐ3 không còn đúng nữa.
Theo bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt (Bảng 6.2) thì số tiền phải trả là:
y=1678⋅50+1734(x−50)=83,9+1734(x−50), hay y=1734x−2,8 (nghìn đồng).
Vậy trên tập xác định D=(50;100], hàm số y mô tả số tiền phải thanh toán có công thức là y=1734x−2,8; tập giá trị của nó là (83,9;170,6].
Hãy vẽ đồ thị ở Hình 6.3 vào vở rồi vẽ tiếp đồ thị của hàm số y=1734x−2,8 trên tập D=(50;100].
Cho các hàm số y=−x+1 và y=x. Tính giá trị y theo giá trị x để hoàn thành bảng sau:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y=−x+1 | |||||
y=x |
Khi giá trị x tăng, giá trị y tương ứng của hàm số y=−x+1 .
Khi giá trị x tăng, giá trị y tương ứng của hàm số y=x .
Quan sát đồ thị của hàm số y=f(x)=−x2 trên R (H.6.5).
a) Giá trị của f(x) khi x tăng trên khoảng (−∞;0).
b) Giá trị của f(x) khi x tăng trên khoảng (0;+∞).
Đồ thị của các hàm số y=3x+1 là
Đồ thị của các hàm số y=−2x2 là
⚡Hàm số y=3x+1 trên R.
⚡Hàm số y=−2x2 trên khoảng (−∞;0).
⚡Hàm số y=−2x2 trên khoảng (0;+∞).
Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7.
| a) Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là 325000. |
|
| b) Công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển là y=⎩⎨⎧10000,13000x+11000x,x≤0,60,6<x≤25x>25. |
|
| c) Đồ thị hàm số biểu thị số tiền cước taxi theo số kilômét di chuyển là |
|
| d) Hàm số đồng biến trên khoảng (0,6;+∞). |
|