Phần 1

(6 câu)
Câu 1
Tự luận

Cho dd là đường trung trực của đoạn thẳng ABABOO là một điểm trên dd (H.9.12). Hỏi đường tròn tâm OO đi qua AA thì có đi qua BB không?

Bài làm:
Câu 2
Tự luận

Cho tam giác ABCABC có ba đường trung trực đồng quy tại OO (H.9.13). Hãy giải thích tại sao đường tròn (O;OA)(O; OA) đi qua ba đỉnh của tam giác ABCABC.

Bài làm:
Câu 3
Tự luận

Cho tam giác ABCABCAC=3AC = 3 cm, AB=4AB = 4 cm và BC=5BC = 5 cm. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.


Bài làm:
Câu 4
Tự luận

a) Vẽ tam giác đều ABCABC. Hãy trình bày cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC và vẽ đường tròn đó.

b) Giải thích vì sao tâm OO của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC trùng với trọng tâm của tam giác đó (H.9.17).

c) Giải thích vì sao OBM^=30\widehat{OBM} = 30^\circOB=33BCOB = \frac{\sqrt{3}}{3}BC (với MM là trung điểm củaBCBC) (H.9.17).

Bài làm:
Câu 5
Tự luận

Cho tam giác ABCABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm II. Gọi D,E,FD, \,E,\, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ II xuống các cạnh BC,CABC,\, CAABAB (H.9.19).

a) Hãy giải thích vì sao các điểm D,E,FD, \,E,\, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm II.

b) Gọi (I)(I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I)(I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABCABC.

Bài làm:
Câu 6
Tự luận

Cho tam giác đều ABCABC (H.9.22).

image.png

a) Vẽ đường tròn (I;r)(I; r) nội tiếp tam giác ABCABC.

b) Biết rằng BC=4BC = 4 cm, hãy tính bán kính rr.

Bài làm: