Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Bạn Tùng gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần.

Câu 1:

Chọn khẳng định đúng về phép thử.

Phép thử là gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần.
Phép thử là gieo hai con xúc xắc đồng thời.
Phép thử là gieo hai con xúc xắc.
Phép thử là gieo một con xúc xắc.
Câu 2:

Giả sử số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong lần gieo thứ nhất, thứ hai tương ứng là 2 và 5 chấm. Xét các biến cố sau: E: “Cả hai lần gieo con xúc xắc đều xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố”; F: “Cả hai lần gieo con xúc xắc đều không xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn”. Khi đó

Cả hai biến cố E và F đều xảy ra.
Biến cố E xảy ra và biến cố F không xảy ra.
Cả hai biến cố E và F đều không xảy ra.
Biến cố F xảy ra và biến cố E không xảy ra.
Câu 2

Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi đựng 2 quả cầu gồm một quả màu đen và một quả màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước. Bạn Hải rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp đựng 3 tấm thẻ A, B, C.

Câu 1:

Không gian mẫu của phép thử là

A
Ω={5}\Omega=\{5\}.
B
Ω={\Omega=\{(Trắng, A); (Trắng, B); (Trắng, C); (Đen, A); (Đen, B); (Đen, C)}\}.
C
Ω={\Omega=\{(Trắng, Đen); (A, B, C)}\}.
D
Ω={\Omega=\{Trắng; Đen; A; B; C}\}.
Câu 2:

Các kết quả thuận lợi cho biến cố E: “Bạn Hoàng lấy được quả cầu màu đen” là

(Đen, A); (Đen, B).
(Đen, A); (Đen, B); (Đen, C).
(Đen, A); (Đen, C).
(Trắng, A); (Trắng, B); (Trắng, C).
Câu 3:

Các kết quả thuận lợi cho biến cố F: “Bạn Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ A” là

(Trắng, B); (Trắng, C).
(Đen, B); (Đen, C).
(Trắng, B); (Trắng, C); (Đen, B); (Đen, C).
(Trắng, A); (Trắng, B); (Trắng, C).
Câu 3

Cho hai túi I và II, mỗi túi chứa 3 tấm thẻ được ghi các số 2; 3; 7. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số với chữ số trên tấm thẻ rút từ túi I là chữ số hàng chục.

Câu 1:

Hoàn thiện bảng sau để liệt kê tất cả các kết quả có thể của phép thử:

Túi II

Túi I

2

3

7

2

3

7

Câu 2:

Số phần tử của không gian mẫu là .

Câu 3:

Gọi A là biến cố “Số tạo thành chia hết cho 4”. Có kết quả thuận lợi cho biến cố A là .

Gọi B là biến cố “Số tạo thành là số nguyên tố”. Có kết quả thuận lợi cho biến cố B là .

Câu 4:

Giá trị của P(A),P(B)P(A), \, P(B) lần lượt là

19\dfrac1913\dfrac13.
13\dfrac1329\dfrac29.
29\dfrac2913\dfrac13.
29\dfrac2929\dfrac29.
Câu 4

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội A và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt tròn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con được lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan. Giả sử cây bố có kiểu gene là (AA, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Gọi N là biến cố "Cây con có hạt vàng và nhăn".

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không gian mẫu của phép thử là Ω={\Omega=\{(AA;BB); (AA;Bb); (AA;bb); (Aa;bb)}\}.
b) Các kết quả có thể là đồng khả năng.
c) Có một kết quả thuận lợi cho biến cố N là (AA,bb).
d) P(N)=14P(N)=\dfrac14.