Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
O2 (Pt, to).
H3PO4.
HCl.
H2O.
Câu 4
1đ
Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?
Đều có tính acid yếu trong nước.
Đều chứa nguyên tử N có số oxi hóa là −3.
Đều có tính base yếu trong nước.
Đều chứa liên kết ion.
Câu 5
1đ
Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
NaCl.
Na2SO4.
NaNO3.
NaOH.
Câu 6
1đ
Cho chất rắn nào sau đây vào dung dịch H2SO4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
CaF2.
NaCl.
KBr.
CaCO3.
Câu 7
1đ
Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác nào sau đây để đảm bảo an toàn?
Rót nhanh acid vào nước.
Rót nhanh nước vào acid.
Rót từ từ nước vào acid.
Rót từ từ acid vào nước.
Câu 8
1đ
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
4NH3(g)+5O2(g)→Pt,t∘4NO(g)+6H2O(g)
Câu 1:
Tính ΔH298∘ của phản ứng trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Biết nhiệt tạo thành của NH3(g), NO(g) và H2O(g) lần lượt là −45,9 kJ/mol; 91,3 kJ/mol và −241,8 kJ/mol.
Trả lời: .
Câu 2:
Hoàn thành nhận xét sau:
Phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald là .
Câu 3:
Có thể tận dụng nhiệt lượng này để làm gì?
Làm nguội hệ phản ứng để tăng hiệu suất.
Duy trì nhiệt độ cao cho phản ứng tiếp tục xảy ra.
Phân hủy các sản phẩm tạo thành trong phản ứng.
Tạo áp suất lớn để tăng tốc độ phản ứng.
Câu 4:
Tính năng lượng liên kết trong phân tử NO (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Biết năng lượng liên kết N–H, O=O, O–H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol và 459 kJ/mol.
Trả lời: .
Bài thi của bạn đang được nộp, chờ xíu để nhận kết quả nha...!!!
Báo lỗi
Nhận 1-3 ngày VIP từ OLM với mỗi lỗi được thông báo đúng