Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P (s, đỏ) → P (s, trắng) ΔrH298∘=17,6\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=17,6ΔrH298∘=17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng:
Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CO(g)+12O2(g)→CO2(g)CO\left(g\right)+\frac{1}{2}O_2\left(g\right)\rightarrow CO_2\left(g\right)CO(g)+21O2(g)→CO2(g) ΔrH298∘=−283,0\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-283,0ΔrH298∘=−283,0 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: ΔfH298∘(CO2(g))=−393,5\Delta_{f}H_{298}^{\circ}\left(CO_2\left(g\right)\right)=-393,5ΔfH298∘(CO2(g))=−393,5 kJ/mol.
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) toả ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C–H
C–C
C=C
Eb (kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8(g) → CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l)CH_4\left(g\right)+2O_2\left(g\right)\rightarrow CO_2\left(g\right)+2H_2O\left(l\right)CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l) ΔrH298∘=−890,3\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-890,3ΔrH298∘=−890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là −393,5 và −285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane (theo kJ/mol, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: .
Cho biết:
C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l)C_2H_5OH\left(l\right)+3O_2\left(g\right)\rightarrow2CO_2\left(g\right)+3H_2O\left(l\right)C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l) ΔrH298∘=−1365\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-1365ΔrH298∘=−1365 kJ
C57H110O6(s)+1632O2(g)→57CO2(g)+55H2O(l)C_{57}H_{110}O_6\left(s\right)+\frac{163}{2}O_2\left(g\right)\rightarrow57CO_2\left(g\right)+55H_2O\left(l\right)C57H110O6(s)+2163O2(g)→57CO2(g)+55H2O(l) ΔrH298∘=−35807\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-35807ΔrH298∘=−35807 kJ
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg cồn (C2H5OH) và 1 kg tristearin (C57H110O6, có trong mỡ lợn), chất nào tỏa ra nhiều nhiệt hơn?
Biết CH3COCH3 có công thức cấu tạo:
Từ số liệu năng lượng liên kết ở Bảng 12.2, hãy xác định biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy acetone (CH3COCH3) (theo kJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị):
C3H6O(g)+4O2(g)→3CO2(g)+3H2O(g)C_3H_6O\left(g\right)+4O_2\left(g\right)\rightarrow3CO_2\left(g\right)+3H_2O\left(g\right)C3H6O(g)+4O2(g)→3CO2(g)+3H2O(g)
Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn. Cho biết:
C3H8(g)+5O2(g)→3CO2(g)+4H2O(l)C_3H_8\left(g\right)+5O_2\left(g\right)\rightarrow3CO_2\left(g\right)+4H_2O\left(l\right)C3H8(g)+5O2(g)→3CO2(g)+4H2O(l) ΔrH298∘=−2220\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-2220ΔrH298∘=−2220 kJ
C4H10(g)+132O2(g)→4CO2(g)+5H2O(l)C_4H_{10}\left(g\right)+\frac{13}{2}O_2\left(g\right)\rightarrow4CO_2\left(g\right)+5H_2O\left(l\right)C4H10(g)+213O2(g)→4CO2(g)+5H2O(l) ΔrH298∘=−2874\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-2874ΔrH298∘=−2874 kJ
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Nhận 1-3 ngày VIP từ OLM với mỗi lỗi được thông báo đúng