Phần 1

(3 câu)
Câu 1

Gốc acid tương ứng của các acid H2SO4, HCl, HNO3 lần lượt là

SO42SO_4^{2-}, ClCl^{-}, NO3NO_3^{-}.
SO32SO_3^{2-}, ClCl^{-}, NO3NO_3^{-}.
S2S^{2-}, ClCl^{-}, NO3NO_3^{-}.
SO42SO_4^{2-}, ClCl^{-}, NO2NO_2^{-}.
Câu 2

Bảng 8.1. Tên một số acid thông dụng, công thức hóa học và dạng tồn tại của acid trong dung dịch.

Tên acid

Công thức hóa học

Dạng tồn tại của acid trong dung dịch

Cation
(ion dương)

Anion
(ion âm)
Gốc acid

Hydrochloric acid

HCl

H+

Cl-

Nitric acid

HNO3

H+

NO3-

Sulfuric acid

H2SO4

H+

SO42-

Quan sát Bảng 8.1 và thực hiện các yêu cầu:

Câu 1:

Công thức hóa học của các acid có đặc điểm gì giống nhau?

Đều có nguyên tử H.
Đều có nguyên tử O.
Đều có kim loại nhóm IA.
Đều được cấu tạo từ ba nguyên tố.
Câu 2:

Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc điểm gì chung?

Đều chứa cation gốc acid và anion H+.
Đều tồn tại ở dạng phân tử.
Đều chứa các ion kim loại và gốc acid.
Đều chứa cation H+ và anion gốc acid.
Câu 3

Cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Mg. Phương trình hóa học của phản ứng là

Mg+2HClMgCl2+H2OMg+2HCl\longrightarrow{}MgCl_2+H_2O.
Mg+2HClMgCl2+H2Mg+2HCl\longrightarrow{}MgCl_2+H_2.
2Mg+2HCl2MgCl+H22Mg+2HCl\longrightarrow{}2MgCl_{}+H_2.
2Mg+2HCl2MgCl+H2O2Mg+2HCl\longrightarrow{}2MgCl+H_2O.