Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA và nguyên tố selenium thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn.

Câu 1:

Công thức hoá học của oxide và hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố selenium (Se) lần lượt là

H2SeO4 và SeO3.
SeO2 và H2SeO3.
H2SeO3 và SeO2.
SeO3 và H2SeO4.
Câu 2:

Công thức hoá học của oxide và hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố gallium (Ga) lần lượt là

Ga(OH)3 và Ga2O3.
Ga(OH)3 và GaO3.
Ga2O3 và Ga(OH)3.
GaO3 và Ga(OH)3.
Câu 2

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

H2SiO3.
HClO4.
H2SO4.
H3PO4.
Câu 3

Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là

NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Câu 4

Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hoá học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Tính kim loại và phi kim.
Tính acid – base của các hydroxide.
Khối lượng nguyên tử.