Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:

KHTN 8. Sơ đồ mô tả phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành carbon dioxide

Khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen là do

thể tích khí trước và sau phản ứng bằng nhau.
số liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không đổi.
tỉ lệ phản ứng giữa các chất bằng nhau.
số lượng nguyên tử carbon, oxygen trước và sau phản ứng không đổi.
Câu 2

Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hơn hay nhẹ hơn than tổ ong?

Nặng hơn.
Nhẹ hơn.
Câu 3

Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:

Calcium oxide + Carbon dioxide ⟶ Calcium carbonate

Calcium oxide + Nưới ⟶ Calcium hydroxide

Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?

Giảm xuống.
Không đổi.
Tăng lên.
Câu 4

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) Fe + O2 to\underset{}{\overset{t^{o}}{\xrightarrow{}}} Fe3O4

b) Al + HCl ⟶ AlCl3 + H2

c) Al2(SO4)3 + NaOH ⟶ Al(OH)3 + Na2SO4

d) CaCO3 + HCl ⟶ CaCl2 + CO2 + H2O

Câu 5

Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào?

Tốc độ xảy ra phản ứng.
Điều kiện xảy ra phản ứng.
Tỉ lệ mol giữa các chất.
Khối lượng giữa các chất.
Câu 6

Câu 1:

Hoàn thành phương trình hóa học sau:

Na2CO3 + Ba(OH)2BaCO3 + NaOH

Câu 2:

Tỉ lệ số phân tử Na2CO3, Ba(OH)2, BaCO3, NaOH trong phản ứng trên lần lượt là

1 : 1 : 2 : 1.
1 : 2 : 1 : 1.
1 : 1 : 1 : 2.
1 : 2 : 2 : 1.
Câu 7

Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6 gam sắt có thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Trả lời: (g).