Phần 1

(9 câu)
Câu 1

Xác định số oxi hóa của nitrogen trong mỗi hợp chất sau và ghi kí hiệu vị trí tương ứng (a, b, c, d, e, f, g) vào chỗ trống:

Hóa học 11, số oxi hóa của nitrogen

NO -

N2O -

NO2 -

NH3 -

HNO2 -

HNO3 -

NH4Cl -

KNO2 -

NaNO3 -

Câu 2

Nitrogen có cả tính oxi hóa và tính khử do nó

có số oxi hóa không đổi nên vừa nhận vừa nhường electron trong phản ứng.
có nhiều số oxi hóa nên có thể tăng hoặc giảm trong các phản ứng hóa học.
chỉ phản ứng với oxygen nên luôn thể hiện cả hai tính chất hóa học.
luôn nhận electron nên cũng có thể đồng thời nhường electron trong phản ứng.
Câu 3

Câu 1:

Công thức electron của phân tử nitrogen là

Hóa học 11, Công thức electron
Hóa học 11, Công thức electron
Hóa học 11, Công thức electron
Hóa học 11, Công thức electron
Câu 2:

Công thức Lewis của phân tử nitrogen là

Hóa học 11, Công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức Lewis
Hóa học 11, Công thức Lewis
Câu 3:

Công thức cấu tạo của phân tử nitrogen là

Hóa học 11, Công thức cấu tạo
Hóa học 11, Công thức cấu tạo
Hóa học 11, Công thức cấu tạo
Hóa học 11, Công thức cấu tạo
Câu 4

Câu 1:

Phân tử N2 có năng lượng liên kết lớn vì giữa hai nguyên tử nitrogen

tồn tại liên kết đơn bền vững.
không có liên kết hóa học.
tồn tại liên kết đôi có độ dài lớn.
tồn tại liên kết ba rất bền vững.
Câu 2:

Nhận định nào sau đây đúng về khả năng hoạt động hóa học của nitrogen ở nhiệt độ thường?

Nitrogen rất hoạt động vì dễ phản ứng với oxygen.
Nitrogen kém hoạt động vì liên kết trong phân tử rất bền.
Nitrogen rất hoạt động vì phân tử có liên kết yếu.
Nitrogen khá hoạt động vì dễ tham gia phản ứng hóa học.
Câu 5

Dựa vào tương tác van der Waals, giải thích vì sao đơn chất N2 khó hóa lỏng và ít tan trong nước?

Vì phân tử N2 phản ứng với nước nên không tồn tại ở dạng hòa tan trong nước.
Vì giữa các phân tử N2 chỉ có lực van der Waals yếu nên khó hóa lỏng và ít tan.
Vì phân tử N2 có liên kết ba rất bền nên khó hóa lỏng và ít tan trong nước.
Vì phân tử N2 có khối lượng lớn nên khó hóa lỏng và ít tan trong nước.
Câu 6

Câu 1:

Trong phản ứng tổng hợp ammonia, nguyên tử nào có sự thay đổi số oxi hóa?

Hydrogen.
Nitrogen.
Nitrogen và hydrogen.
Nitrogen và oxygen.
Câu 2:

Trong phản ứng tổng hợp ammonia, nitrogen đóng vai trò là

chất bị oxi hóa.
chất khử.
chất xúc tác.
chất oxi hóa.
Câu 7

Câu 1:

a) Trong phương trình hóa học của phản ứng giữa nitrogen với oxygen, những nguyên tử nào có sự thay đổi số oxi hóa?

Hydrogen.
Nitrogen và oxygen.
Nitrogen và hydrogen.
Nitrogen.
Câu 2:

b) Tại sao thực tế không sử dụng phản ứng này để tạo ra NO, một hợp chất trung gian quan trọng trong công nghiệp sản xuất nitric acid?

Vì phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm phụ độc hại.
Vì phản ứng xảy ra rất nhanh và khó kiểm soát.
Vì phản ứng cần nhiệt độ rất cao mới có thể xảy ra.
Vì phản ứng xảy ra quá nhanh, khó kiểm soát sản phẩm.
Câu 8

Những phương trình hóa học nào sau đây minh họa quá trình hình thành đạm nitrate trong tự nhiên từ nitrogen?

2NO+O22NO22 N O + O_{2} \rightarrow 2 N O_{2}.
N2+3H2t, p, xt2NH3N_{2} + 3 H_{2} \overset{t^{\circ} , \textrm{ } p , \textrm{ } x t}{\rightarrow} 2 N H_{3}.
4NO2+O2+2H2O4HNO34 N O_{2} + O_{2} + 2 H_{2} O \rightarrow 4 H N O_{3}.
NH3+HClNH4ClN H_{3} + H C l \rightarrow N H_{4} C l.
HNO3H++NO3H N O_{3} \rightarrow H^{+} + N O_{3}^{-}.
N2+O2t2NON_2+O_2\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}2NO.


Câu 9

Câu 1:

a) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản mẫu vật phẩm trong y học vì

có khả năng cung cấp oxygen cho tế bào sống.
có nhiệt độ cao giúp tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật.
có nhiệt độ rất thấp giúp làm chậm các quá trình sinh học.
dễ phản ứng với các chất trong mẫu nên bảo quản tốt hơn.
Câu 2:

b) Khí nitrogen được dùng để làm căng và bảo quản bao bì thực phẩm mà không dùng không khí vì nó

cung cấp oxygen nên giúp thực phẩm luôn tươi mới lâu hơn.
nhẹ hơn không khí nên giúp bao bì luôn căng và ổn định hơn.
kém hoạt động hóa học nên hạn chế quá trình oxi hóa thực phẩm.
dễ phản ứng với vi khuẩn nên giúp tiêu diệt vi sinh vật nhanh.