Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Quan sát Hình 37.1.

KHTN 8, Hình 37.1

Câu 1:

Hệ thần kinh được cấu tạo bởi những thành phần nào?

Hạch thần kinh.
Tim.
Dây thần kinh.
Xương.
Tủy sống.
Não.
Câu 2:

Chức năng của hệ thần kinh là gì?

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.
Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
Giúp cơ thể lấy khí oxygen và thải khí carbon dioxide ra môi trường.
Câu 3:

Xác định vị trí của các bộ phận cấu tạo nên hệ thần kinh bằng cách điền từ thích hợp vào chỗ trống.

- nằm trong hộp sọ.

- nằm trong cột sống.

- phân bố khắp cơ thể.

- nằm rải rác và nối với các dây thần kinh.

Câu 2

Nghiện ma túy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?

Làm lây truyền một số bệnh nguy hiểm trong cộng đồng.
Làm tăng giá cả hàng hóa trên thị trường.
Ảnh hưởng tiêu cực đến giống nòi và chất lượng dân số.
Gây ra sự chênh lệch đáng kể giữa số lượng nam và nữ.
Làm gia tăng các tệ nạn xã hội khác như trộm cắp, cướp giật.
Câu 3

Từ hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên truyền những điều gì đến người thân và mọi người xung quanh?

Nâng cao cảnh giác trước những loại thực phẩm, đồ uống lạ không rõ nguồn gốc.
Có thể dùng thử một lượng nhỏ chất gây nghiện để biết cách phòng tránh.
Không thử các chất gây nghiện dù chỉ một lần.
Giữ bí mật khi thấy bạn bè hoặc người thân sử dụng các chất gây nghiện.
Câu 4

Quan sát hình 37.3.

KHTN 8, cấu tạo của mắt

Mắt được cấu tạo bởi những bộ phận nào sau đây?

Thể thủy tinh.
Dây thần kinh thị giác.
Giác mạc.
Võng mạc.
Màng nhĩ.
Dây thanh quản.
Câu 5

Hoàn thành đoạn thông tin về quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt trong Hình 37.4.

KHTN 8, quá trình thu nhận ánh sáng

Do ánh sáng phản chiếu từ cây xanh khúc xạ qua và thể thủy tinh tới , tác động lên tế bào thụ cảm thị giác gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo tới não cho ta cảm nhận về hình ảnh ngược chiều của cây xanh.

màng lướidây thần kinh thị giácgiác mạc

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật.

Câu 7

Quan sát Hình 16.9, thực hiện các yêu cầu sau:

KHTN 8, cấu tạo của tai

Câu 1:

Sơ đồ nào sau đây thể hiện quá trình thu nhận âm thanh của tai?

Màng nhĩ → chuỗi xương tai → ốc tai → ống tai → dây thần kinh thính giác → não.
Ống tai → màng nhĩ → chuỗi xương tai → ốc tai → dây thần kinh thính giác → não.
Ống tai → chuỗi xương tai → ốc tai → màng nhĩ → dây thần kinh thính giác → não.
Màng nhĩ → ống tai → chuỗi xương tai → ốc tai → dây thần kinh thính giác → não.
Câu 2:

Hoàn thành đoạn thông tin mô tả về vai trò của vòi tai trong cân bằng áp suất không khí giữa tai và khoang miệng.

Khi áp suất không khí từ bên ngoài tác động lên làm nó bị cong về phía trong tai. Tuy nhiên, áp suất không khí cũng tác động tương tự vào , nhờ đã làm cho áp suất không khí tác động lên phía đối diện của màng nhĩ. Vì vậy, áp suất ở hai bên màng nhĩ được cân bằng.

màng nhĩkhoang miệngvòi tai

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Câu 1:

Những biện pháp nào sau đây giúp phòng chống bệnh viêm tai giữa?

Dùng vật nhọn ngoáy sâu vào tai để vệ sinh.
Tự ý nhỏ thuốc vào tai khi chưa có chỉ định.
Dùng chung tai nghe với người khác.
Lau khô tai nhẹ nhàng sau khi tắm.
Thổi hơi nóng từ máy sấy vào trong tai.
Đeo nút tai chuyên dụng khi bơi.
Câu 2:

Những biện pháp nào sau đây giúp phòng chống bệnh ù tai?

Giữ khoảng cách an toàn với loa khi tham gia sự kiện đông người.
Tự ý nhỏ các loại dầu gió, nước cốt chanh vào tai để làm thông tai.
Dùng tăm hoặc kẹp tóc chọc sâu vào tai khi cảm thấy ù.
Đeo nút tai khi làm việc trong môi trường tiếng ồn lớn.
Nghe nhạc qua tai nghe với âm lượng tối đa trong thời gian dài.