Bài học liên quan
Phần 1
(11 câu)
Đọc thông tin Hình 3.1 và điền vào chỗ trống:
Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon khối lượng 1 mol phân tử nước khối lượng 1 mol phân tử iodine.
Số nguyên tử có trong 0,25 mol nguyên tử C là
Số phân tử có trong 0,002 mol phân tử I2 là
Số phân tử có trong 2 mol phân tử H2O là
Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3.
Trả lời: (mol).
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Trả lời: (mol).
Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Trả lời: (g/mol).
Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol phân tử của nước là 18 g/mol.
Trả lời: (mol).
Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
Trả lời: (amu).
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Trả lời: (g).
Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)?
Trả lời: (L).
Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Trả lời: (L).
Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trả lời: (mol).
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên?
Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên?