Câu 1

Có 3 lọ hoá chất, mỗi lọ đựng dung dịch của một trong các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [Cu(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.

Nối dung dịch phức chất với màu sắc đặc trưng tương ứng để nhận biết chúng.

Câu 2

CuSO4 khan màu trắng, khi hoà tan trong nước, các phân tử nước liên kết với ion Cu2+ tạo phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+. Dấu hiệu chứng tỏ phức chất aqua đã tạo thành là

có chất khí thoát ra.
dung dịch chuyển sang màu vàng.
dung dịch chuyển sang màu xanh nhạt.
xuất hiện kết tủa xanh.
Câu 3

Câu 1:

a) Trong dung dịch, ion Co2+ tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện. Công thức hoá học của phức chất đó là

[Co(H2O)6]3+.
[Co(H2O)4]2+.
[Co(H2O)6]2+.
[Co(OH)6]4-.
Câu 2:

b) Khi cho một lượng dư NH3 vào dung dịch muối CoCl2, thấy màu sắc của dung dịch bị thay đổi. Hiện tượng xảy ra là do toàn bộ phối tử H2O trong phức chất aqua bị thay thế bởi các phối tử NH3, tạo thành phức chất mới có dạng bát diện. Phương trình hoá học của phản ứng thế phối tử đã xảy ra là

[Co(H2O)6]2+ + 4NH3 → [Co(NH3)4]2+ + 6H2O.
[Co(H2O)6]2+ + 6NH3 → [Co(NH3)6]2+ + 6H2O.
CoCl2 + 2NH3 + 2H2O → Co(OH)2 + 2NH4Cl.
[Co(H2O)6]2+ + 2NH3 → [Co(NH3)2(H2O)4]2+ + 2H2O.
Câu 4

Câu 1:

Dạng hình học của phức chất cisplatin là

tứ diện.
vuông phẳng.
đường thẳng.
bát diện.
Câu 2:

Nguyên tử trung tâm và các phối tử có trong phức chất cisplatin lần lượt là

Cl- và Pt2+, NH3.
Pt2+ và NH3.
Pt2+ và Cl-, NH3.
Pt và Cl2, NH3.