Câu 1

KHTN 9, Một số hợp chất hữu cơ

Câu 1:

Đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của ba chất trên là

chỉ chứa hai nguyên tố là carbon và hydrogen.
chứa nguyên tố carbon và một vài các nguyên tố khác.
có chứa ít nhất ba loại nguyên tố khác nhau.
phải chứa ít nhất một nguyên tố oxygen.
Câu 2:

Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh về đặc điểm cấu tạo (loại liên kết cộng hóa trị) giữa các nguyên tử trong phân tử của ba chất trên?

Cả ba phân tử methane, propane và ethylene đều có chứa ít nhất một liên kết đôi C=C.
Cả ba phân tử methane, propane và ethylene đều chỉ chứa các liên kết đơn trong công thức cấu tạo.
Phân tử methane và propane chỉ có các liên kết đơn, còn phân tử ethylene có chứa một liên kết đôi.
Phân tử methane và ethylene chỉ có các liên kết đơn, còn phân tử propane có chứa liên kết đôi.
Câu 2

KHTN 9, Một số hợp chất hữu cơ

Trong Hình 23.1 có hợp chất nào không thuộc loại alkane?

Propane.
Methane.
Ethylene.
Câu 3

Xét các chất:

KHTN 9, Hợp chất hữu cơ

Câu 1:

Trong các chất trên, những chất nào là alkane?

(A), (B), (C), (G).
(A), (B), (G), (I).
(A), (G), (I).
(B), (C), (G), (H).
Câu 2:

Trong các chất trên, những chất nào là hydrocarbon?

(A), (B), (C), (G), (H), (I).
(A), (B), (C), (D), (E), (G).
(A), (C), (D), (G), (H).
(B), (C), (E), (G), (H), (I).
Câu 4

KHTN 9, Hợp chất hữu cơ

Đọc thông tin trong Bảng 23.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1:

Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm bao nhiêu?

2.
1.
4.
3.
Câu 2:

Tên gọi của các alkane trong Bảng 23.1 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau?

Giống nhau là đều có đuôi “-ane”, khác nhau ở phần đầu tên.
Giống nhau là đều có đuôi “-ane”, khác nhau ở vị trí của đuôi trong tên.
Giống nhau là đều có phần đầu tên, khác nhau ở đuôi “-ane” hoặc "ene".
Giống nhau là đều có đuôi “-ene”, khác nhau ở phần đầu tên.
Câu 5

Câu 1:
2CH4+3O2t2CO+4H2O2 C H_{4} + 3 O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 C O + 4 H_{2} O.
CH4+2O2tCO2+2H2OC H_{4} + 2 O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C O_{2} + 2 H_{2} O.
CH4+O2tCO2+H2OC H_{4} + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C O_{2} + H_{2} O.
CH4+O2tCO+2H2OC H_{4} + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C O + 2 H_{2} O.
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hoàn toàn methane là
Câu 2:

Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hoàn toàn ethane là

C2H6+2O2t2CO+3H2OC_{2} H_{6} + 2 O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 C O + 3 H_{2} O.
C2H6+O2t2CO2+H2OC_{2} H_{6} + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 C O_{2} + H_{2} O.
C2H6+3O2t2CO2+3H2OC_{2} H_{6} + 3 O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 C O_{2} + 3 H_{2} O.
2C2H6+5O2t4CO2+6H2O2 C_{2} H_{6} + 5 O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 4 C O_{2} + 6 H_{2} O.
Câu 3:

Phương trình hoá học tổng quát của phản ứng đốt cháy hoàn toàn alkane CnH2n+2

CnH2n+2+(2n+1)O2tnCO2+(n+1)H2OC_{n}H_{2n+2}+\left(2n+1\right)O_2\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}nCO_2+\left(n+1\right)H_2O.
CnH2n+2+(n1)O2tnCO2+(n1)H2OC_{n}H_{2n+2}+\left(n-1\right)O_2\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}nCO_2+\left(n-1\right)H_2O.
CnH2n+2+(n+1)O2tnCO2+(n+1)H2OC_{n}H_{2n+2}+\left(n+1\right)O_2\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}nCO_2+\left(n+1\right)H_2O.
CnH2n+2+nO2tnCO2+nH2OC_{n} H_{2 n + 2} + n O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} n C O_{2} + n H_{2} O.
Câu 6

Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp propane và butane có tỉ lệ thể tích 1 : 1. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Biết rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane lần lượt là 2220 kJ và 2878 kJ.

Trả lời: .

Câu 7

Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkane.

Alkane

Công thức phân tử

Khối lượng mol phân tử (g/mol)

Nhiệt lượng (kJ/mol)

Methane

CH4

16

891

Ethane

C2H6

30

1 561

Propane

C3H8

44

2 220

Butane

C4H10

58

2 878

Câu 1:

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam methane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 2:

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam ethane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 3:

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam propane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 4:

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam butane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu 5:

Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ tỏa ra nhiều nhiệt lượng nhất?

Methane.
Propane.
Butane.
Ethane.