Bài học liên quan
Đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của ba chất trên là
Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh về đặc điểm cấu tạo (loại liên kết cộng hóa trị) giữa các nguyên tử trong phân tử của ba chất trên?

Trong Hình 23.1 có hợp chất nào không thuộc loại alkane?
Xét các chất:
Trong các chất trên, những chất nào là alkane?
Trong các chất trên, những chất nào là hydrocarbon?
Đọc thông tin trong Bảng 23.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm bao nhiêu?
Tên gọi của các alkane trong Bảng 23.1 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau?
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hoàn toàn ethane là
Phương trình hoá học tổng quát của phản ứng đốt cháy hoàn toàn alkane CnH2n+2 là
Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp propane và butane có tỉ lệ thể tích 1 : 1. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Biết rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane lần lượt là 2220 kJ và 2878 kJ.
Trả lời: .
Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkane.
Alkane | Công thức phân tử | Khối lượng mol phân tử (g/mol) | Nhiệt lượng (kJ/mol) |
|---|---|---|---|
Methane | CH4 | 16 | 891 |
Ethane | C2H6 | 30 | 1 561 |
Propane | C3H8 | 44 | 2 220 |
Butane | C4H10 | 58 | 2 878 |
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam methane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trả lời: .
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam ethane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trả lời: .
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam propane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trả lời: .
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam butane (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trả lời: .
Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ tỏa ra nhiều nhiệt lượng nhất?