Phần 1

(12 câu)
Câu 1

Trình tự nào sau đây mô tả đúng các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng?

Khai thác quặng → làm giàu quặng → tách kim loại.
Tách kim loại → khai thác quặng → làm giàu quặng.
Làm giàu quặng → khai thác quặng → tách kim loại.
Khai thác quặng → tách kim loại → làm giàu quặng.
Câu 2

Theo em, kim loại natri có thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện như tách kẽm được không?

Có, vì sodium dễ bị khử ở nhiệt độ cao nên có thể thu được bằng phương pháp nhiệt luyện.
Không, vì sodium tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất bền nên không thể tách bằng các phương pháp thông thường.
Không, vì sodium là kim loại hoạt động mạnh nên phải tách bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Có, vì sodium là kim loại hoạt động trung bình nên có thể bị khử bằng carbon ở nhiệt độ cao.
Câu 3

Xét hai quá trình tách sắt từ iron(III) oxide và tách kẽm từ zinc sulfide.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cả hai quá trình tách kim loại đều được thực hiện bằng phương pháp nhiệt luyện.
b) Cả hai quá trình đều cần thực hiện ở nhiệt độ cao để thu được kim loại.
c) Trong quá trình tách kẽm, zinc được tạo ra nhờ carbon tác dụng với zinc oxide.
d) Trong quá trình tách sắt, khí carbon monoxide tham gia tạo ra iron từ iron(III) oxide.
Câu 4

Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Al,…?

Nhiệt phân trực tiếp hợp chất để thu kim loại tự do.
Thủy luyện bằng dung dịch acid để hòa tan kim loại.
Nhiệt luyện bằng cách dùng carbon để khử oxide kim loại.
Điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại.
Câu 5

Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hóa học trung bình như Zn, Fe?

Phương pháp nhiệt phân.
Phương pháp thủy luyện.
Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp điện phân.
Câu 6

Câu 1:

Nhận xét nào sau đây đúng về sự khác nhau giữa kim loại và hợp kim của nó?

Hợp kim có thành phần gồm nhiều nguyên tố và tính chất khác với kim loại nguyên chất.
Hợp kim chỉ gồm một nguyên tố nên có tính chất giống hoàn toàn kim loại nguyên chất.
Hợp kim luôn có tính chất vật lí và hóa học giống hệt kim loại tạo nên nó.
Hợp kim không có sự khác biệt về tính chất so với kim loại nguyên chất.
Câu 2:

Trong thực tiễn, kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp kim vì

hợp kim luôn dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn mọi kim loại nguyên chất.
hợp kim thường có tính chất cơ học và độ bền tốt hơn kim loại nguyên chất.
hợp kim có thành phần đơn giản nên dễ chế tạo hơn kim loại nguyên chất.
hợp kim có khối lượng lớn hơn nên dễ gia công và sử dụng hơn kim loại.
Câu 7

Câu 1:

Duralumin là hợp kim có nhiều tính chất cơ học nổi bật so với nhiều vật liệu khác.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Duralumin là hợp kim của aluminium với một số kim loại khác như copper magnesium.
b) Duralumin có khối lượng nhỏ nhưng độ bền cao nên thích hợp dùng trong hàng không.
c) Duralumin có khối lượng lớn hơn thép nên ít được sử dụng trong thực tế.
d) Duralumin được sử dụng phổ biến do kết hợp được tính nhẹ và độ bền cơ học.
Câu 2:

Gang là một hợp kim được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Gang là hợp kim của iron với carbon trong đó hàm lượng carbon tương đối cao.
b) Gang có tính chất cứng và giòn nên khó gia công bằng phương pháp rèn.
c) Gang có độ dẻo cao nên thường được kéo thành sợi hoặc dát mỏng.
d) Gang được sử dụng phổ biến do có độ bền cao và khối lượng rất nhỏ.
Câu 3:

So với gang, thép có nhiều đặc điểm khác biệt về thành phần và tính chất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thép là hợp kim của iron với carbon nhưng có hàm lượng carbon thấp hơn gang.
b) Thép có tính dẻo và độ bền cao hơn gang nên dễ gia công và sử dụng.
c) Thép giòn hơn gang nên thường bị vỡ khi chịu lực mạnh.
d) Thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và chế tạo máy.
Câu 8

Các giai đoạn chính trong quá trình sản xuất gang gồm:

(1) Giai đoạn nạp nguyên liệu (quặng iron oxide, than cốc, đá vôi) vào lò cao.

(2) Giai đoạn tạo xỉ để loại bỏ tạp chất.

CaCO3CaO+CO2C a C O_{3} \rightarrow C a O + C O_{2}

CaO+SiO2CaSiO3C a O + S i O_{2} \rightarrow C a S i O_{3}

(3) Giai đoạn khử oxide iron trong quặng bằng CO để tạo iron.

3CO+Fe2O32Fe+3CO23 C O + F e_{2} O_{3} \rightarrow 2 F e + 3 C O_{2}

(4) Giai đoạn tạo khí CO từ than cốc.

C+O2CO2C + O_{2} \rightarrow C O_{2}

C+CO22COC + C O_{2} \rightarrow 2 C O

Trình tự đúng của các giai đoạn trên là

(1) → (4) → (3) → (2).
(2) → (4) → (1) → (3).
(1) → (2) → (4) → (3).
(2) → (1) → (4) → (3).
Câu 9

Tại sao khi loại bỏ một phần carbon và các tạp chất trong gang lại thu được thép?

Vì hàm lượng carbon giảm làm hợp kim trở nên dẻo và bền hơn so với gang.
Vì quá trình này làm tăng khối lượng riêng của hợp kim nên tạo thành thép.
Vì sau khi loại bỏ tạp chất thì iron trở thành kim loại nguyên chất gọi là thép.
Vì loại bỏ carbon làm hợp kim trở nên cứng và giòn hơn nên gọi là thép.
Câu 10

Câu 1:

Khí thải trong quá trình sản xuất gang, thép thường chứa những khí nào sau đây?

Cl2, NH3 và CH4.
CO, CO2 và SO2.
H2, CH4 và hơi nước.
O2, N2 và hơi nước.
Câu 2:

Nếu khí thải từ quá trình sản xuất gang, thép không được xử lí mà thải trực tiếp ra môi trường thì sẽ gây ảnh hưởng như thế nào tới môi trường sống?

Làm tăng lượng oxygen trong không khí nên có lợi cho hô hấp của sinh vật.
Gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật.
Không gây ảnh hưởng đáng kể vì các khí này dễ phân hủy trong tự nhiên.
Làm giảm nhiệt độ môi trường nên giúp điều hòa khí hậu tự nhiên.
Câu 11

Gang và thép là hai hợp kim của iron có sự khác nhau về thành phần và tính chất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Gang chứa nhiều carbon hơn thép nên thường cứng và giòn hơn.
b) Thép có hàm lượng carbon thấp hơn nên có độ dẻo và độ bền cao hơn.
c) Gang thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu lực va đập mạnh.
d) Thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và chế tạo máy.
Câu 12

Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng trong quá trình sản xuất gang?

Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp thủy luyện.