Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Quan sát Hình 19.1 và đọc thông tin mục I, xác định các thành phần chính của tế bào.

KHTN 6, các thành phần của tế bào

Vỏ ngoài.
Tế bào chất.
Lông bơi.
Màng tế bào.
Thành tế bào.
Nhân hoặc vùng nhân.
Câu 2

Ghép nối các thành phần ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải.

Câu 3

Quan sát Hình 19.3, so sánh sự giống nhau và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.

KHTN 6, Hình 19.3

Câu 1:

Các thành phần nào sau đây có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật?

Thành tế bào.
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Ti thể.
Nhân.
Vùng nhân.
Câu 2:

Các phát biểu sau về tế bào thực vật và tế bào động vật là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật.
b) Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào động vật, giúp chúng tự tổng hợp chất hữu cơ.
c) Không bào ở thực vật thường có kích thước lớn và nằm ở trung tâm.
d) Ở động vật, không bào chỉ xuất hiện trong cơ thể đơn bào.
Câu 4

Câu 1:

Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về sự khác nhau trong hình thức dinh dưỡng giữa tế bào thực vật và tế bào động vật?

Khả năng tích trữ nước của không bào trung tâm quy định lối sống tự dưỡng ở thực vật, trong khi sự thiếu hụt bào quan này khiến động vật phải sống dị dưỡng.
Tế bào thực vật sử dụng ti thể để tổng hợp chất hữu cơ trong lối sống tự dưỡng, còn tế bào động vật dùng ti thể để phân giải chất hữu cơ trong lối sống dị dưỡng.
Khả năng quang hợp của lục lạp quy định lối sống tự dưỡng ở thực vật, trong khi sự thiếu hụt bào quan này khiến động vật phải sống dị dưỡng.
Sự có mặt của thành tế bào giúp thực vật có khả năng tự dưỡng, trong khi tế bào động vật không có thành tế bào nên bắt buộc phải sống dị dưỡng.
Câu 2:

Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?

Không bào.
Lục lạp.
Thành tế bào.
Màng tế bào.