Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Hoàn thành các sơ đồ tạo thành ion sau:

a) Li → Li+ +

b) Be → + 2e

c) Br + → Br⁻

d) O + 2e →

Câu 2

Câu 1:

Cấu hình electron của ion K+ là ...(1)..., giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm ...(2)... Nội dung phù hợp với ô trống (1) và (2) lần lượt là

1s22s22p6; Ar.
1s22s22p63s23p6; Ar.
1s22s22p63s23p64s1; Ar.
1s22s22p63s23p6; Ne.
Câu 2:

Cấu hình electron của ion Mg2+ là ...(1)..., giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm ...(2)... Nội dung phù hợp với ô trống (1) và (2) lần lượt là

1s22s22p6; Ar.
1s22s22p63s2; Ar.
1s22s22p6; Ne.
1s22s22p63s2; Ne.
Câu 3:

Cấu hình electron của ion F- là ...(1)..., giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm ...(2)... Nội dung phù hợp với ô trống (1) và (2) lần lượt là

1s22s22p6; Ar.
1s22s22p5; Ne.
1s22s22p6; Ne.
1s22s22p5; Ar.
Câu 4:

Cấu hình electron của ion S2- là ...(1)..., giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm ...(2)... Nội dung phù hợp với ô trống (1) và (2) lần lượt là

1s22s22p63s23p4; Ne.
1s22s22p63s23p6; Ar.
1s22s22p63s23p6; Ne.
1s22s22p63s23p4; Ar.
Câu 3

Vì sao một ion O2- kết hợp được với hai ion Li+?

Vì kích thước của một ion O2- rất lớn nên cần có hai ion Li+ bao quanh để đảm bảo cấu trúc bền.
Vì hai ion Li+ có tổng điện tích dương là +2, vừa đủ để trung hòa điện tích -2 của một ion O2-.
Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion dương Li+ giúp chúng dễ dàng cùng bám vào một ion âm O2-.
Vì mỗi ion Li+ cần nhận thêm 1 electron từ ion O2- để đạt được cấu hình electron của khí hiếm.
Câu 4

Cho các ion: Na+, Mg2+, O2-, Cl-. Những cặp ion nào sau đây có thể kết hợp với nhau tạo thành liên kết ion?

Na+ với Cl-; Mg2+ với O2-; Na+ với Mg2+; Cl- với O2-.
Na+ với O2-; Mg2+ với Cl-; Na+ với Mg2+; Mg2+ với Na+.
Na+ với Cl-; Na+ với O2-, Mg2+ với Cl-, Mg2+ với O2-.
Na+ với Mg2+; Na+ với Cl-; Mg2+ với O2-; O2- với Cl-.
Câu 5

Câu 1:

Nhận định nào sau đây mô tả đúng sự tạo thành liên kết ion trong phân tử calcium oxide (CaO)?

Nguyên tử Ca nhường 2e tạo thành ion Ca2+, nguyên tử O nhận 2e tạo thành ion O2-, sau đó hai ion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Nguyên tử O nhường 2e cho nguyên tử Ca để cả hai nguyên tử cùng đạt cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm neon.
Nguyên tử Ca nhường 1e tạo thành ion Ca+, nguyên tử O nhận 1e tạo thành ion O-, sau đó hai ion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Nguyên tử Ca và nguyên tử O cùng góp chung 2 cặp electron lớp ngoài cùng để mỗi bên đều đạt cấu hình electron bền vững.
Câu 2:

Nhận định nào sau đây mô tả đúng sự tạo thành liên kết ion trong phân tử magnesium chloride (MgCl2)?

Nguyên tử Mg nhường 1e cho một nguyên tử Cl để tạo thành ion Mg+ và Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện hình thành liên kết ion.
Nguyên tử Mg nhường 2e tạo thành ion Mg2+, mỗi nguyên tử Cl nhận 1e tạo thành hai ion Cl-, các ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Nguyên tử Mg góp chung 2e với hai nguyên tử Cl, còn mỗi nguyên tử Cl góp chung 1e để đạt cấu hình electron bền vững.
Mỗi nguyên tử Cl nhường 1e cho nguyên tử Mg để tạo thành các ion Mg2- và Cl+ hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo ra liên kết ion.
Câu 6

Câu 1:

a) Vì sao muối ăn có nhiệt độ nóng chảy cao (801 oC)?

Vì muối ăn là hợp chất được cấu tạo từ các kim loại bền bỉ nên khó bị nóng chảy ở nhiệt độ thường.
Vì các nguyên tử trong muối ăn góp chung nhiều electron lớp ngoài cùng tạo nên liên kết rất bền.
Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu trong tinh thể rất mạnh, cần năng lượng lớn để phá vỡ.
Vì các phân tử muối ăn có khối lượng phân tử rất lớn nên cần nhiều nhiệt lượng để phá vỡ liên kết.
Câu 2:

b) Hợp chất ion dẫn điện trong những trường hợp nào sau đây?

Khi ở trạng thái tinh thể rắn.
Khi được hòa tan trong nước.
Khi được đun nóng chảy.
Khi nghiền nhỏ thành bột mịn.