Bài học liên quan
Phần 1
(8 câu)
Câu 1
1đ
Câu 1:
Liên kết gene là hiện tượng
các gene cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong giảm phân.
các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
các gene cùng nằm trên một NST tương tác trực tiếp với nhau tạo ra kiểu hình chung.
các gene nằm trên các NST tương đồng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên.
Câu 2:
Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gene là gì?
Sự tiếp hợp, trao đổi chéo các đoạn tương đồng giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng.
Sự tương tác giữa các sản phẩm của các gene khác nhau bên trong tế bào chất để tạo nên protein hoàn chỉnh.
Sự phân li độc lập rồi tổ hợp tự do của các cặp NST mang gene trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, khi NST phân li thì các gene trên đó cũng phân li cùng nhau.
Câu 2
1đ
Hiện tượng liên kết gene có những vai trò nào sau đây?
Xác định khoảng cách tương đối giữa các gene trên cùng một NST.
Chủ động tạo nhóm gene liên kết mới để có giống mang các tính trạng mong muốn.
Tạo ra các giao tử mang tổ hợp gene mới, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
Tăng cường xuất hiện các biến dị tổ hợp mới, giúp sinh vật thích nghi.
Đảm bảo các gene có lợi luôn đi cùng nhau, giúp duy trì sự ổn định của loài.
Câu 3
1đ
Hoán vị gene là hiện tượng
các gene nằm trên các NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên.
các allele của một gene đổi vị trí trên cặp NST tương đồng tạo tổ hợp gene mới.
các gene nằm trên một NST di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.
các allele trên cùng một NST tương tác với nhau để tạo ra một kiểu hình chung.
Câu 4
1đ
Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng hoán vị gene là gì?
Sự trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào trong giảm phân.
Sự tổ hợp ngẫu nhiên và tự do của các loại giao tử mang tổ hợp gene khác nhau trong thụ tinh.
Sự phân li cùng nhau của các gene phân bố trên cùng một nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Câu 5
1đ
Vì sao hoán vị gene làm tăng nguồn biến dị di truyền?
Vì tạo ra các tổ hợp kiểu gene mới dẫn tới kiểu hình mới.
Vì làm thay đổi toàn bộ cấu trúc và số lượng NST của loài.
Vì làm phong phú vốn gene bằng cách tạo ra các allele mới.
Vì giúp giữ lại các gene có lợi và đào thải các gene có hại.
Câu 6
1đ
Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn
hình thái và số lượng của toàn bộ bộ NST trong tế bào.
trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST.
sự di truyền của một tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một dòng họ.
trình tự sắp xếp của các nucleotide trên phân tử DNA trong hệ gene.
Câu 7
1đ
Việc lập bản đồ di truyền mang lại những ý nghĩa nào sau đây?
Giúp phân biệt sớm giới tính của vật nuôi dựa vào đặc điểm kiểu hình.
Giúp tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng mang gene của loài khác.
Giúp xác định được vị trí tương đối của gene gây bệnh ở người.
Giúp xác định chính xác số lượng và cấu trúc NST để phát hiện bệnh.
Giúp xác định trình tự nucleotide của các gene bị đột biến.
Giúp dự đoán được tần số các tổ hợp gene mới trong phép lai.
Câu 8
1đ
Tiến hành lai ruồi giấm cái có kiểu gene dị hợp tử thân xám, mắt đỏ với ruồi đực đồng hợp tử lặn thân đen, mắt tím. Kết quả đời con có sự phân li kiểu hình như sau: 721 con thân xám, mắt đỏ: 751 con thân đen, mắt tím: 49 con thân xám, mắt tím: 45 con thân đen, mắt đỏ. Hãy xác định quy luật di truyền chi phối hai gene quy định các tính trạng trên.
Quy luật tương tác gene.
Quy luật hoán vị gene.
Quy luật phân li độc lập.
Quy luật liên kết gene hoàn toàn.