Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Tốc độ trong công thức v=ΔsΔtv=\frac{\Delta s}{\Delta t} được gọi là tốc độ trung bình vì

đây là tốc độ nhỏ nhất mà vật đạt được trong suốt quãng đường chuyển động.
đó là giá trị trung bình cộng của tốc độ tại điểm đầu và điểm cuối của quãng đường.
vật luôn chuyển động với tốc độ không đổi trên suốt quãng đường đó.
đó là tốc độ được xét trên một quãng đường đủ lớn trong một khoảng thời gian xác định.
Câu 2

Dưới đây là bảng thành tích của một nữ vận động viên tại một số giải thi đấu.

Vật lí 10, bảng thành tích

Câu 1:

Tại giải thi đấu SEA Games 30 (2019):

a) Tốc độ trung bình của vận động viên là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

b) Tốc độ trung bình của vận động viên là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 2:

Tại giải thi đấu SEA Games 29 (2017):

a) Tốc độ trung bình của vận động viên là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

b) Tốc độ trung bình của vận động viên là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 3:

Tại giải thi đấu Điền kinh quốc gia 2016:

a) Tốc độ trung bình của vận động viên là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

b) Tốc độ trung bình của vận động viên là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 3

Bố bạn A đưa bạn A đi học bằng xe máy vào lúc 77 giờ. Sau 55 phút xe đạt tốc độ 3030 km/h. Sau 1010 phút nữa, xe tăng tốc độ lên thêm 1515 km/h. Đến gần trường, xe giảm dần tốc độ và dừng trước cổng trường lúc 77 giờ 3030 phút.

Câu 1:

Biết quãng đường từ nhà đến trường dài 1515 km. Tốc độ trung bình của xe máy chở A khi đi từ nhà đến trường là

2020 km/h.
22,522,5 km/h.
3030 km/h.
1515 km/h.
Câu 2:

Vào lúc 77 giờ 1515 phút, tốc độ của xe là

4545 km/h.
4040 km/h.
1515 km/h.
3030 km/h.
Câu 3:

Vào lúc 77 giờ 3030 phút, tốc độ của xe là

3030 km/h.
1515 km/h.
4545 km/h.
00 km/h.
Câu 4

Một người đi xe máy qua ngã tư (Hình 5.1) với tốc độ trung bình 3030 km/h theo hướng bắc. Sau 33 phút người đó đến vị trí nào trên hình?

Vật lí 10, sơ đồ đường đi

C.
E.
D.
G.
Câu 5

Theo em, biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc?

d.td.t.
st\dfrac{s}{t}.
dt\dfrac{d}{t}.
vt\mathrm{v}t.
Câu 6

Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC (Hình 5.2). Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400400 m hết 66 phút, đoạn đường BC = 300300 m hết 44 phút.

Vật lí 10, sơ đồ đường đi

Câu 1:

Tốc độ trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu 2:

Vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu 7

Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 3636 km/h so với mặt đường. Nếu một hành khách chuyển động về cuối đoàn tàu với vận tốc 11 m/s thì vận tốc của hành khách đối với mặt đường là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 8

Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 11 m/s. Nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 11 m/s thì có thể đạt vận tốc tối đa là

44 m/s.
11 m/s.
22 m/s.
33 m/s.
Câu 9

Một ca nô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt 21,521,5 km/h. Ca nô này chạy xuôi dòng sông trong 11 giờ rồi quay lại thì phải mất 22 giờ nữa mới về tới vị trí ban đầu. Vận tốc chảy của dòng sông là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 10

Một máy bay đang bay theo hướng bắc với vận tốc 200200 m/s thì bị gió từ hướng tây thổi vào với vận tốc 2020 m/s. Vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này xấp xỉ bằng

180180 m/s.
2020 m/s.
201201 m/s.
220220 m/s.