Bài học liên quan
Phần 1
(10 câu)Phân tử sinh học là
Con người thường ăn những bộ phận nào của thực vật để lấy tinh bột?
Đặc điểm nào sau đây về mặt cấu trúc hoá học khiến phospholipid là một chất lưỡng cực?
Các amino acid khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Những đặc điểm cấu trúc nào sau đây giúp protein có chức năng rất đa dạng?
Bậc cấu trúc nào sau đây đảm bảo protein có được chức năng sinh học?
Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến chức năng sinh học của nó?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trực tiếp quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide. |
|
| b) Duy trì cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng của phân tử protein. |
|
| c) Đảm bảo protein không bị biến tính khi có sự thay đổi lớn về nhiệt độ và pH. |
|
| d) Giúp protein có khả năng thay đổi cấu hình linh hoạt để thực hiện chức năng. |
|
Những thông số nào dưới đây về DNA là đặc trưng cho mỗi loài?
Phân tử glucose có công thức cấu tạo là C6H12O6. Nếu 10 phân tử glucose liên kết với nhau tạo nên một phân tử đường đa thì phân tử này sẽ có công thức cấu tạo như thế nào?
Viết công thức cấu tạo (ví dụ C6H12O6): .
Để giảm béo, nhiều người đã cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn. Theo em, điều này là nên hay không nên?
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi giải thích về lí do vì sao không nên cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn để giảm béo?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Chất béo vừa là dung môi vừa tham gia cấu tạo các hormone sinh lí. |
|
| b) Chất béo là thành phần chính cấu tạo nên các enzyme trong tế bào. |
|
| c) Chất béo chiếm tỉ trọng cao nhất trong các thành phần cấu tạo tế bào. |
|
| d) Chất béo không phải nguyên nhân gây ra bệnh béo phì. |
|