Câu hỏi lí thuyết SGK

Câu 1

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Sự khác biệt về mặt cấu trúc giữa DNA và RNA:

DNA

RNA

- Được cấu tạo từ chuỗi polynucleotide.

- Được cấu tạo từ chuỗi polynucleotide.

- Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide, trong đó không có nucleotide loại .

- Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide, trong đó không có nucleotide loại .

- Mỗi nucleotide gồm 1 gốc phosphate, 1 nitrogenous base và 1 đường (đường 5 carbon).

- Mỗi nucleotide gồm 1 gốc phosphate, 1 nitrogenous base và 1 đường (đường 5 carbon).

- Các nucleotide liên kết với nhau tạo thành mạch và liên kết giữa hai mạch theo nguyên tắc bổ sung.

- Các nucleotide liên kết với nhau tạo thành mạch và một số RNA có liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

Câu 2

Tại sao cùng có chung công thức cấu tạo là C6H12O6C_{6}H_{12}O_{6} nhưng glucose và fructose lại có vị ngọt khác nhau?

Vì chúng có cấu trúc hoá học khác nhau.
Vì chúng có tính chất hoá học khác nhau.
Vì chúng có tính chất vật lí khác nhau.
Vì chúng có thành phần hoá học khác nhau.
Câu 3

Tại sao cùng được cấu tạo từ các phân tử đường glucose nhưng tinh bột và cellulose lại có đặc tính vật lí và chức năng sinh học khác nhau?

Vì số lượng đơn phân và các nhóm chức của chúng khác nhau.
Vì kích thước phân tử và số loại đơn phân của chúng khác nhau.
Vì cơ quan tổng hợp và vị trí của chúng trong tế bào khác nhau.
Vì các đơn phân liên kết và được sắp xếp theo cách khác nhau.
Câu 4

Phân tử sinh học là

những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào.
những phân tử vô cơ và phân tử hữu cơ tồn tại trong các tế bào.
những phân tử hoá học có chức năng sinh học trong các tế bào.
những phân tử hữu cơ được tổng hợp hay phân giải trong các tế bào.
Câu 5

Con người thường ăn những bộ phận nào của thực vật để lấy tinh bột?

Rễ.
Quả.
Thân.
Hoa.
Hạt.
Lá.
Câu 6

Đặc điểm nào sau đây về mặt cấu trúc hoá học khiến phospholipid là một chất lưỡng cực?

Các acid béo trong phân tử có thể là acid béo no hoặc không no.
Phân tử có khung xương là glycerol liên kết với các thành phần khác.
Các nguyên tử carbon và hydrogen chiếm tỉ lệ rất lớn trong phân tử.
Phân tử có một đầu phosphatidylcholine và một đầu có hai acid béo.
Câu 7

Các amino acid khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?

Nguyên tử C trung tâm.
Nhóm R (chuỗi bên).
Nhóm carboxyl (-COOH).
Nhóm amino (-NH2).
Câu 8

Những đặc điểm cấu trúc nào sau đây giúp protein có chức năng rất đa dạng?

Cấu tạo từ 20 loại amino acid khác nhau.
Có liên kết peptide trong cấu trúc là chủ yếu.
Có 4 bậc cấu trúc không gian khác nhau.
Có nhiều loại liên kết hoá học trong cấu trúc.
Câu 9

Câu 1:

Bậc cấu trúc nào sau đây đảm bảo protein có được chức năng sinh học?

Bậc 2.
Bậc 4.
Bậc 1.
Bậc 3.
Câu 2:

Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến chức năng sinh học của nó?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trực tiếp quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.
b) Duy trì cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng của phân tử protein.
c) Đảm bảo protein không bị biến tính khi có sự thay đổi lớn về nhiệt độ và pH.
d) Giúp protein có khả năng thay đổi cấu hình linh hoạt để thực hiện chức năng.
Câu 10

Những thông số nào dưới đây về DNA là đặc trưng cho mỗi loài?

Số chuỗi polynucleotide trong 1 phân tử DNA.
Số lượng DNA trong 1 tế bào.
Tỉ lệ (A + T) / (G + C) trong 1 phân tử DNA.
Số lượng nucleotide tổng trong 1 phân tử DNA.
Số loại nucleotide khác nhau trong 1 phân tử DNA.
Trình tự các nucleotide trong 1 phân tử DNA.
Số liên kết hydrogen trong 1 phân tử DNA.
Câu 11

Phân tử glucose có công thức cấu tạo là C6H12O6C_6H_{12}O_6. Nếu 10 phân tử glucose liên kết với nhau tạo nên một phân tử đường đa thì phân tử này sẽ có công thức cấu tạo như thế nào?

C54H108O54C_{54}H_{108}O_{54}.
C60H102O51C_{60}H_{102}O_{51}.
C60H120O60C_{60}H_{120}O_{60}.
C60H100O50C_{60}H_{100}O_{50}.
Câu 12

Để giảm béo, nhiều người đã cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn. Theo em, điều này là nên hay không nên?

Nên.
Không nên.


Câu 13

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi giải thích về lí do vì sao không nên cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn để giảm béo?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất béo vừa là dung môi vừa tham gia cấu tạo các hormone sinh lí.
b) Chất béo là thành phần chính cấu tạo nên các enzyme trong tế bào.
c) Chất béo chiếm tỉ trọng cao nhất trong các thành phần cấu tạo tế bào.
d) Chất béo không phải nguyên nhân gây ra bệnh béo phì.