Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Một người lái ô tô đi thẳng 66 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 44 km rồi quay sang hướng đông đi 33 km.

Câu 1:

Quãng đường đi được của ô tô là bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 2:

Độ dịch chuyển của ô tô là bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 2

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 5050 m. Người bơi theo hướng vuông góc với dòng sông, nước sông chảy theo hướng từ bắc xuống nam. Khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 5050 m. Độ dịch chuyển của người đó xấp xỉ

70,270,2 m.
70,770,7 m.
60,760,7 m.
60,260,2 m.
Câu 3

Dựa trên bản đồ hành chính Việt Nam và hệ tọa độ địa lí, vị trí của thành phố Hải Phòng so với Thủ đô Hà Nội được xác định như thế nào?

A
Nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 200200 km về phía bắc.
B
Nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 5050 km về phía đông.
C
Nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 120120 km về phía tây - nam.
D
Nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 120120 km về phía đông - bắc.
Câu 4

Biết vật chuyển động thẳng, mỗi giờ đi được 4040 km. Vị trí của vật A ở Hình 4.3 tại thời điểm 1111 h sẽ

Vật lí 10, vị trí của vật

A
nằm trên trục Ox cách gốc tọa độ O 100100 km.
B
nằm trên trục Oy (vuông góc với Ox) cách gốc tọa độ O 100100 km.
C
nằm trên trục Oy (vuông góc với Ox) cách gốc tọa độ O 120120 km.
D
nằm trên trục Ox cách gốc tọa độ O 120120 km.
Câu 5

Hãy xác định các độ lớn độ dịch chuyển mô tả ở Hình 4.5 trong tọa độ địa lí bằng cách hoàn thành các thông tin sau (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị):

Vật lí 10, độ dịch chuyển

a) Độ dịch chuyển d1d_1 bằng m.

b) Độ dịch chuyển d2d_2 bằng m.

c) Độ dịch chuyển d3d_3 bằng m.

d) Độ dịch chuyển d4d_4 bằng m.

Câu 6

Trong Hình 4.6, người đi xe máy (1), người đi bộ (2), người đi ô tô (3) đều khởi hành từ siêu thị A để đi đến bưu điện B.

Vật lí 10, sơ đồ

Câu 1:

Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh độ lớn của độ dịch chuyển của ba chuyển động ở Hình 4.6?

Độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lớn nhất rồi đến ô tô và người đi bộ.
Độ lớn độ dịch chuyển của người đi bộ lớn nhất rồi đến xe máy và ô tô.
Độ lớn độ dịch chuyển của ba chuyển động bằng nhau.
Độ lớn độ dịch chuyển của ô tô lớn nhất rồi đến xe máy và người đi bộ.
Câu 2:

Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh quãng đường đi được của ba chuyển động ở Hình 4.6?

Quãng đường đi được của ô tô lớn nhất rồi đến xe máy và người đi bộ.
Quãng đường đi được của người đi bộ lớn nhất rồi đến xe máy và ô tô.
Quãng đường đi được của ba chuyển động bằng nhau.
Quãng đường đi được của xe máy lớn nhất rồi đến ô tô và người đi bộ.
Câu 7

Khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động bằng nhau?

Vật đổi chiều chuyển động liên tục.
Vật chuyển động theo quỹ đạo là một đường khép kín.
Vật chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.
Vật chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động.
Câu 8

Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường (Hình 4.7). Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà bạn A tới trường.

Vật lí 10, sơ đồ

Hoàn thành các thông tin dưới đây.

Câu 1:

Khi bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị):

- Quãng đường đi được là m.

- Độ dịch chuyển là m.

Câu 2:

Trong cả chuyến đi trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị):

- Quãng đường bạn A đi được là m.

- Độ dịch chuyển của bạn A là m.