Bài học liên quan
Phần 1
(12 câu)Cho một số ví dụ chuyển hóa các chất có ở vi sinh vật như sau:
a) CO2 → Glucose.
b) Glucose → Tinh bột, cellulose, chitin,...
c) Protein → Amino acid.
d) N2 → NH3.
e) Lipid → Acid béo, glycerol.
f) Glucose → ATP, CO2, H2O,...
Trong các ví dụ trên, có ví dụ là quá trình tổng hợp và ví dụ là quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi so sánh các đặc điểm chuyển hóa chất của vi sinh vật với động vật và thực vật?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vi sinh vật không có khả năng tổng hợp một số đại phân tử có cấu trúc phức tạp như động vật và thực vật mà phải lấy trực tiếp từ môi trường. |
|
| b) Vi sinh vật có tốc độ tổng hợp và phân giải nhanh hơn gấp nhiều lần động vật và thực vật. |
|
| c) Vi sinh vật có các hình thức tổng hợp và phân giải các chất giống như động vật và thực vật. |
|
| d) Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất rồi mới hấp thụ vào tế bào, trong khi động vật và thực vật không có khả năng này. |
|
Nối loại cơ chất bị phân giải ở vi sinh vật dưới đây với lĩnh vực ứng dụng thực tiễn tương ứng.
So với sự sinh trưởng của động vật và thực vật, sự sinh trưởng của vi sinh vật có điểm khác biệt cốt lõi nào sau đây?
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục và môi trường nuôi cấy không liên tục có một số điểm khác nhau cơ bản.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Môi trường nuôi cấy không liên tục là hệ thống đóng, môi trường nuôi cấy liên tục là hệ thống mở. |
|
| b) Năng suất sản phẩm thu được ở quần thể nuôi cấy liên tục sẽ cao hơn và ổn định hơn so với quần thể nuôi cấy không liên tục. |
|
| c) Quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục không có pha suy vong. |
|
| d) Do thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và lấy đi chất thải, quần thể vi sinh vật khi nuôi cấy liên tục luôn duy trì ở pha cân bằng. |
|
Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị được thực hiện trên môi trường nuôi cấy nào sau đây?
Các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật. Con người đã ứng dụng những hiểu biết này vào trong lĩnh vực y tế và đời sống hằng ngày.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vi sinh vật có thể sinh trưởng tốt ở mọi giới hạn độ ẩm và áp suất thẩm thấu của môi trường. |
|
| b) Nhiệt độ cao có thể làm biến tính protein, do đó có thể dùng để tiêu diệt tất cả vi sinh vật. |
|
| c) Ánh sáng cần thiết cho quá trình quang hợp của vi sinh vật quang tự dưỡng, không có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật. |
|
| d) Các chất hoá học như cồn, iodine có khả năng làm biến tính protein hoặc oxy hoá các thành phần tế bào, do đó có tính diệt khuẩn cao hơn nước muối sinh lí. |
|
Ghép các ứng dụng dưới đây với yếu tố bên ngoài tác động đến vi sinh vật phù hợp.
Trong việc điều trị các bệnh do vi sinh vật gây ra, kháng sinh có những tác dụng nào sau đây?
Kháng kháng sinh là hiện tượng
Những nguyên nhân nào sau đây gây ra hiện tượng kháng kháng sinh?
Chọn từ thích hợp để hoàn thành đoạn nội dung dưới đây.
Hiện tượng kháng lại thuốc kháng sinh ở vi khuẩn đang là mối lo ngại lớn đối với toàn nhân loại. Việc sử dụng rộng rãi thuốc kháng sinh trong làm tăng nguy cơ xuất hiện kháng thuốc, thậm chí đa kháng thuốc trên vật nuôi. Những có thể được truyền sang người qua tiếp xúc, giết mổ và kháng kháng sinh có thể được truyền sang vi khuẩn gây bệnh ở người.
Loét dạ dày từng được cho là do ăn nhiều thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh, nay được biết là do vi khuẩn (Helicobacter pylori) gây ra. Với phát hiện mới này, việc điều trị loét dạ dày đã thay đổi như thế nào?
Vi sinh vật có những hình thức sinh sản nào sau đây?
Nối các hình thức sinh sản dưới đây với các ví dụ ở vi sinh vật phù hợp.
Nối các hình thức sinh sản dưới đây với các đặc điểm phù hợp.
Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) có gì khác so với vi sinh vật nhân thực (vi nấm)?