Phần 1

(8 câu)
Câu 1
Tự luận

Tìm thêm ví dụ minh họa cho ý nghĩa vật lí của động lượng.

Câu 2

Câu 1:

Động lượng của xe tải hay ô tô con trong hình lớn hơn?

Vật lí 10, động lượng

Trả lời

Động lượng của lớn hơn.

Câu 2:

Trong trường hợp sút phạt 11 m, tại sao thủ môn khó bắt bóng hơn nếu bóng có động lượng tăng?

Trả lời

Vận tốc của bóng tới tay của thủ môn khi sút phạt 11 m (động lượng của bóng ) khi bóng ở xa tới. Do vậy, thủ môn khó bắt bóng hơn.

Câu 3

Câu 1:

Phát biểu nào dưới đây mô tả đầy đủ và chính xác nhất về động lượng của một vật?

Động lượng là một đại lượng vectơ, được xác định bằng tích của trọng lượng và vectơ gia tốc, có cùng hướng với gia tốc.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có độ lớn được xác định bằng thương số giữa khối lượng và tốc độ chuyển động của vật.
Động lượng là một đại lượng vectơ, được xác định bằng tích của khối lượng và vectơ vận tốc, có cùng hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có độ lớn được xác định bằng tích của khối lượng và tốc độ chuyển động của vật.
Câu 2:

Đơn vị đo của động lượng là

kg.m/s2.
kg.m/s.
kg.m2/s2.
kg.m2/s.
Câu 3:

Hình nào dưới đây xác định đúng vectơ động lượng của một quả bóng tennis vừa bật khỏi mặt vợt?

Vật lí 10, bóng tennis
Vật lí 10, bóng tennis
Vật lí 10, bóng tennis
Vật lí 10, bóng tennis
Câu 4

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về động lượng?

Động lượng của một vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật đó.
Động lượng của một vật đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật khi tương tác với vật khác.
Động lượng có đơn vị là kg.m/s.
Động lượng là đại lượng vectơ.
Câu 5

Câu 1:

Độ lớn động lượng của một xe buýt khối lượng 33 tấn đang chuyển động với tốc độ 7272 km/h là

6060 kg.m/s.
6000060000 kg.m/s.
216216 kg.m/s.
216000216000 kg.m/s.
Câu 2:

Độ lớn động lượng của một hòn đá khối lượng 500500 g chuyển động với tốc độ 1010 m/s là

5050 kg.m/s.
50005000 kg.m/s.
0,50,5 kg.m/s.
55 kg.m/s.
Câu 3:

Độ lớn động lượng của một electron chuyển động với tốc độ 2.1072 . 10^7 m/s là bao nhiêu? Biết khối lượng electron bằng 9,1.10319,1 . 10^{-31} kg.

18,2.103818,2 . 10^{-38} kg.m/s.
1,82.10231,82 . 10^{-23} kg.m/s.
4,55.10384,55 . 10^{-38} kg.m/s.
4,55.10244,55 . 10^{-24} kg.m/s.
Câu 6

Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h. So sánh động lượng của hai xe.

Trả lời

Động lượng của xe tải (xe 1) là kg.m/s.

Động lượng của ô tô (xe 2) là kg.m/s.

Vậy xe có động lượng lớn hơn.

Câu 7

Câu 1:

Cầu thủ thực hiện một cú đá vô lê đã đưa bóng vào lưới đối phương. Lực nào sau đây đã tác động lên quả bóng trong thời gian rất ngắn và gây ra sự biến đổi trạng thái chuyển động của nó như thế nào?

Lực cản của lưới; quả bóng đổi hướng bay từ dưới lên trên.
Lực hút của Trái Đất; quả bóng chuyển từ bay ngang sang rơi tự do xuống đất.
Lực đẩy của không khí; quả bóng chuyển động chậm dần đều trước khi vào lưới.
Lực tác dụng của bàn chân cầu thủ; quả bóng tăng tốc rất nhanh bay vào lưới.
Câu 2:

Trong môn bi-a, quả bi-a đang chuyển động thì va chạm vào thành bàn nên nó bị đổi hướng. Lực nào sau đây đã tác động lên quả bi-a trong thời gian rất ngắn và gây ra sự biến đổi trạng thái chuyển động của nó như thế nào?

Lực cản của không khí; làm quả bi-a tăng tốc độ.
Phản lực từ thành bàn; làm quả bi-a thay đổi hướng chuyển động.
Lực hút của Trái Đất; làm quả bi-a dừng lại ngay lập tức.
Lực ma sát của mặt bàn; làm quả bi-a chuyển động thẳng đều.
Câu 3:

Trong môn chơi gôn, một quả bóng gôn đang nằm yên. Sau một cú đánh, quả bóng bay đi rất nhanh. Lực nào sau đây đã tác động lên quả bóng gôn trong thời gian rất ngắn và gây ra sự biến đổi trạng thái chuyển động của nó như thế nào?

Trọng lực của Trái Đất; kéo quả bóng chuyển động theo quỹ đạo cong ngay khi vừa rời khỏi mặt đất.
Lực đẩy của gậy gôn; làm quả bóng đang đứng yên thì chuyển động với vận tốc lớn.
Lực cản của không khí; tác dụng lực nâng làm quả bóng bay lên không trung và duy trì tốc độ.
Lực ma sát giữa quả bóng và mặt cỏ; truyền cho quả bóng một gia tốc lớn trong thời gian tiếp xúc.
Câu 4:

Tại sao một lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian rất ngắn lại có thể gây ra biến đổi đáng kể trạng thái chuyển động của vật đó?

Vì lực tác dụng trong thời gian ngắn luôn làm triệt tiêu hoàn toàn lực cản của môi trường xung quanh.
Vì trong thời gian ngắn, khối lượng của vật bị giảm đi đáng kể giúp vật dễ gia tốc hơn.
Vì lực đó thường có độ lớn rất lớn, tạo ra xung lượng đủ lớn để làm thay đổi đột ngột động lượng của vật.
Vì thời gian tác dụng ngắn làm cho gia tốc trọng trường tác dụng lên vật tăng lên cục bộ.
Câu 8

Câu 1:

Xung lượng của lực gây ra tác dụng gì?

Làm cho vật chuyển động thẳng đều.
Làm thay đổi khối lượng của vật.
Làm biến thiên động năng của vật.
Làm biến thiên động lượng của vật.
Câu 2:

Một quả bóng khối lượng mm đang bay ngang với tốc độ v\mathrm{v} thì đập vào một bức tường và bật trở lại với cùng tốc độ. Xung lượng của lực gây ra bởi tường lên quả bóng là

2mv2m \mathrm{v}.
mv-m \mathrm{v}.
2mv-2m \mathrm{v}.
mvm \mathrm{v}.
Câu 3:

Thủ môn khi bắt bóng muốn không đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và lùi người một chút theo hướng đi của quả bóng. Thủ môn làm thế để

làm tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay.
làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng.
làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
làm giảm động lượng của quả bóng.
Câu 4:

Một quả bóng gôn có khối lượng 4646 g đang nằm yên. Sau một cú đánh, quả bóng bay lên với tốc độ 7070 m/s. Biết thời gian lực do gậy tác dụng vào quả bóng là 0,5.1030,5 . 10^{-3} s. Xung lượng của lực và độ lớn trung bình của lực tác dụng vào quả bóng lần lượt là

3,223,22 N.s và 6440064400 N.
3,223,22 N.s và 64406440 N.
32,232,2 N.s và 64406440 N.
32,232,2 N.s và 6440064400 N.
Câu 5:

Hai vật có khối lượng lần lượt là m1=1m_1 = 1 kg và m2=2m_2 = 2 kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1=3\mathrm{v}_1 = 3 m/s và v2=2\mathrm{v}_2 = 2 m/s. Động lượng của hai vật lần lượt là

p1=3p_1 = 3 kg.m/s và p2=3p_2 = 3 kg.m/s.
p1=3p_1 = 3 kg.m/s và p2=4p_2 = 4 kg.m/s.
p1=4p_1 = 4 kg.m/s và p2=4p_2 = 4 kg.m/s.
p1=4p_1 = 4 kg.m/s và p2=3p_2 = 3 kg.m/s.
Câu 6:

Hai vật có khối lượng lần lượt là m1=1m_1 = 1 kg và m2=2m_2 = 2 kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1=3\mathrm{v}_1 = 3 m/s và v2=2\mathrm{v}_2 = 2 m/s. Vật nào khó dừng lại hơn và vì sao?

Vật 1 khó dừng lại hơn vì đang chuyển động với vận tốc lớn hơn.
Vật 2 khó dừng lại hơn vì có khối lượng lớn hơn.
Vật 2 khó dừng lại hơn vì có động lượng lớn hơn.
Vật 1 khó dừng lại hơn vì có động lượng nhỏ hơn.