Phần 1

(13 câu)
Câu 1

Câu 1:

Số đồng phân cấu tạo của C4H9OH là

4.
5.
3.
2.
Câu 2:

Số đồng phân alcohol bậc I, bậc II và bậc III của C4H9OH lần lượt là

2, 1, 1.
2, 2, 0.
3, 1, 0.
1, 2, 1.
Câu 2

Gọi tên theo danh pháp thay thế các alcohol dưới đây:

Hóa học 11, Alcohol

Hóa học 11, Alcohol

Hóa học 11, Alcohol

Câu 3

Chọn công thức cấu tạo của các alcohol ứng với tên gọi phù hợp.

a) pentan-1-ol:

b) But-3-en-1-ol:

c) 2-methylpropan-2-ol:

d) butane-2,3-diol:

HO–CH2–CH2–CH=CH2CH3–CH2–CH2–CH2–CH2OHCH3–CH2–C(OH)2–CH3CH3-CH(CH3)-OHCH3–CH(OH)–CH(OH)–CH3(CH3)3C–OHCH3–CH2–CH2–CH2–OHHO–CH2–CH=CH–CH3

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Từ số liệu ở Bảng 20.3, trong dãy alcohol no, đơn chức, mạch hở, nhiệt độ sôi của các alcohol tăng dần từ C1 đến C5 còn độ tan trong nước giảm dần từ C3 đến C5. Nguyên nhân của hiện tượng này là do khi số nguyên tử carbon tăng thì

số lượng nhóm chức –OH trong phân tử alcohol tăng nên vừa làm tăng nhiệt độ sôi, còn gốc hydrocarbon lớn hơn làm độ tan giảm.
tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn làm nhiệt độ sôi tăng, phần mạch hydrocarbon kị nước tăng nên độ tan giảm.
khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử giữa các phân tử alcohol giảm dần và khả năng tạo liên kết hydrogen với nước tăng dần.
độ phân cực của liên kết O–H trong phân tử acohol tăng nên làm nhiệt độ sôi tăng, còn gốc hydrocarbon lớn hơn làm độ tan giảm.
Câu 5

Đun nóng butan-2-ol với sulfuric acid đặc thu được hỗn hợp sản phẩm gồm các alkene là

2-methylpropene (SPC) và but-1-ene (SPP).
but-1-ene (SPC) và but-2-ene (SPP).
but-2-ene (SPC) và 2-methylpropene (SPP).
but-1-ene (SPP) và but-2-ene (SPC).
Câu 6

Câu 1:

a) Khi oxi hóa CH3OH bằng CuO đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được là

HCOOH.
CO2.
CH3CHO.
HCHO.
Câu 2:

b) Khi oxi hóa CH3CH(OH)CH2CH3 bằng CuO đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được là

CH3CH(OH)CH3.
CH3COCH2CH3.
CH3CH2CH2CHO.
CH3COOH.
Câu 7

Phương trình hóa học của phản ứng giữa methanol và sodium là

A
CH3OH+NaCH4+NaOHC H_{3} O H + N a \rightarrow C H_{4} + N a O H.
B
CH3OH+NaHCOONa+12H2CH_3OH+Na\rightarrow HCOONa+\frac12H_2.
C
2CH3OH+2Na2CH3ONa+H22 C H_{3} O H + 2 N a \rightarrow 2 C H_{3} O N a + H_{2}.
D
2CH3OH+Na2O2CH3ONa+H2O2 C H_{3} O H + N a_{2} O \rightarrow 2 C H_{3} O N a + H_{2} O.
Câu 8

Để phân biệt methanol và ethylene glycol bằng phương pháp hóa học, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Dung dịch Br2.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Cu(OH)2.
Câu 9

Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol nguyên chất. Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe, mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá bao nhiêu mL rượu 40o mỗi ngày?

50 mL.
40 mL.
80 mL.
25 mL.
Câu 10

Các hợp chất propane, dimethyl ether và ethanol có phân tử khối gần tương đương nhau và có một số tính chất như sau:


CH3CH2CH3

CH3OCH3

CH3CH2OH

propane

dimethyl ether

ethanol

Phân tử khối

44

46

46

ts (oC)

−42,1

−24,9

78,3

Độ tan (g/100 g nước)

không tan

7,4

tan vô hạn

Tại sao ethanol có nhiệt độ sôi cao và tan trong nước tốt hơn so với hai chất còn lại?

Do ethanol có cấu trúc mạch không phân nhánh nên dễ tan trong nước hơn hai chất còn lại.
Do ethanol có nhiều nguyên tử carbon hơn nên phân tử phân cực mạnh hơn.
Do ethanol có nhóm –OH nên tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử và với nước.
Do ethanol có phân tử khối lớn nhất nên lực tương tác giữa các phân tử mạnh nhất.
Câu 11

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Khi đốt cháy ethanol trong không khí, hiện tượng quan sát được là

có mùi khai đặc trưng tỏa ra.
ngọn lửa màu xanh nhạt và không có khói.
xuất hiện kết tủa trắng sau khi ngọn lửa tắt.
ngọn lửa màu vàng sáng và có nhiều khói đen.
Câu 2:

Phương trình hoá học của phản ứng cháy ethanol là

C2H5OH+O2tCO+H2OC_{2} H_{5} O H + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C O + H_{2} O.
C2H5OH+3O2t2CO2+3H2OC_{2} H_{5} O H + 3 O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} 2 C O_{2} + 3 H_{2} O.
C2H5OH+O2tC2H4+H2O2C_{2} H_{5} O H + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C_{2} H_{4} + H_{2} O_{2}.
C2H5OHtC2H4+H2OC_{2} H_{5} O H \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C_{2} H_{4} + H_{2} O.
Câu 12

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Sau khi thêm ethanol và glycerol vào hai ống nghiệm chứa kết tủa Cu(OH)2, hiện tượng xảy ra là gì?

Ống (1) không thay đổi, ống (2) tạo dung dịch màu xanh lam đậm.
Ống (1) kết tủa tan hoàn toàn, ống (2) không có hiện tượng gì.
Cả hai ống nghiệm đều không có hiện tượng gì xảy ra.
Cả hai ống nghiệm đều xuất hiện dung dịch màu xanh lam đậm.
Câu 2:

Phương trình hoá học xảy ra trong thí nghiệm trên là

Cu(OH)2+2C3H5(OH)3[Cu(C3H5(OH)2O)2]+2H2OCu\left(OH\right)_2+2C_3H_5\left(OH\right)_3\rightarrow\left[Cu\left(C_3H_5\left(OH\right)_2O\right)_2\right\rbrack+2H_2O.
Cu(OH)2+2C2H5OHCu(OC2H5)2+2H2OCu\left(OH\right)_2+2C_2H_5OH\rightarrow Cu\left(OC_2H_5\right)_2+2H_2O.
Cu(OH)2+2C3H5(OH)3CuO+2C3H5(OH)2+2H2OCu\left(OH\right)_2+2C_3H_5\left(OH\right)_3\rightarrow CuO+2C_3H_5\left(OH\right)_2+2H_2O.
Cu(OH)2+C2H5OHCuOC2H5+2H2OCu\left(OH\right)_2+C_2H_5OH\rightarrow CuOC_2H_5+2H_2O.
Câu 13

Những phương trình hóa học nào sau đây xảy ra trong sơ đồ điều chế glycerol từ propylene?

CH2ClCHOHCH2Cl+2NaOHHOCH2CHOHCH2OH+H2CH_2Cl-CHOH-CH_2Cl+2NaOH\rightarrow HOCH_2-CHOH-CH_2OH+H_2.
CH2=CHCH2Cl+Cl2+H2OCH2ClCHOHCH2Cl+HClCH_2=CH-CH_2Cl+Cl_2+H_2O\rightarrow CH_2Cl-CHOH-CH_2Cl+HCl.
CH2=CHCH2Cl+Cl2CH2ClCHOHCH2ClCH_2=CH-CH_2Cl+Cl_2\rightarrow CH_2Cl-CHOH-CH_2Cl.
CH2=CHCH3+Cl2450CCH2=CHCH2Cl+HClC H_{2} = C H C H_{3} + C l_{2} \overset{450^{\circ} C}{\rightarrow} C H_{2} = C H C H_{2} C l + H C l.
CH2ClCHOHCH2Cl+2NaOHHOCH2CHOHCH2OH+2NaClCH_2Cl-CHOH-CH_2Cl+2NaOH\rightarrow HOCH_2-CHOH-CH_2OH+2NaCl.