Phần 1

(16 câu)
Câu 1

Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl.

Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

Hóa học 10, Đồ thị sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian của phản ứng H2 + I2 --> 2HCl

Câu 1:

Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào?

H2.
HCl.
H2 và Cl2.
Cl2.
Câu 2:

Đơn vị của tốc độ phản ứng trong trường hợp này là

mol/L.
(L.min)·mol-1.
min·s-1.
mol/(L·min).
Câu 2

Phản ứng phân hủy H2O2:

H2O2H2O+12O2H_{2} O_{2} \rightarrow H_{2} O + \frac{1}{2} O_{2}

Kết quả thí nghiệm đo nồng độ H2O2 tại các thời điểm khác nhau được trình bày trong Bảng 19.1.

Bảng 19.1. Kết quả thí nghiệm phản ứng phân hủy H2O2

Thời gian phản ứng (h)

0

3

6

9

12

Nồng độ H2O2 (mol/L)

1,000

0,707

0,500

0,354

0,250

Biến thiên nồng độ trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 3 giờ là:

0,707 − 1,000 = −0,293 (mol/L).

(Dấu “−” thể hiện rằng nồng độ H2O2 giảm dần khi phản ứng xảy ra).

Tốc độ phản ứng trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 3 giờ được tính như sau:

vtb=CH2O2(3h)CH2O2(0h)30=0,7071,00030,098v_{tb}=\frac{C_{H_{2} O_{2}} \left(\right. 3 h \left.\right) - C_{H_{2} O_{2}} \left(\right. 0 h \left.\right)}{3 - 0}=\frac{0,707 - 1,000}{3}\approx0,098 (mol/(L·h)

(Đặt dấu “−” trước biểu thức tốc độ phản ứng cho giá trị dương).

Câu 1:

Điền giá trị tốc độ phản ứng theo nồng độ H2O2 trong các khoảng thời gian sau (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần nghìn):

a) Từ 3 giờ đến 6 giờ: v = mol/(L·h).

b) Từ 6 giờ đến 9 giờ: v = mol/(L·h).

c) Từ 9 giờ đến 12 giờ: v = mol/(L·h).

Câu 2:

Theo thời gian, tốc độ phản ứng phân hủy H2O2 biến đổi như thế nào?

Giữ nguyên.
Giảm xuống.
Tăng lên.
Tăng rồi giảm.
Câu 3

Cho phản ứng của các chất ở thể khí:

2NO+2H2N2+2H2O2NO+2H_2{}\to N_2+2H_2O

Biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm của phản ứng trên là

vtb=12ΔCNOΔt=ΔCH2Δt=ΔCN22Δt=ΔCH2OΔtv_{t b} = - \frac{1}{2} \frac{\Delta C_{N O}}{\Delta t} = - \frac{\Delta C_{H_{2}}}{\Delta t} = \frac{\Delta C_{N_{2}}}{2 \Delta t} = \frac{\Delta C_{H_{2} O}}{\Delta t}.
vtb=ΔCNO2Δt=ΔCH22Δt=ΔCN22Δt=ΔCH2O2Δtv_{t b} = - \frac{\Delta C_{N O}}{2 \Delta t} = - \frac{\Delta C_{H_{2}}}{2 \Delta t} = \frac{\Delta C_{N_{2}}}{2 \Delta t} = \frac{\Delta C_{H_{2} O}}{2 \Delta t}.
vtb=12ΔCNOΔt=12ΔCH2Δt=ΔCN2Δt=12ΔCH2OΔtv_{t b} = - \frac{1}{2} \frac{\Delta C_{N O}}{\Delta t} = - \frac{1}{2} \frac{\Delta C_{H_{2}}}{\Delta t} = \frac{\Delta C_{N_{2}}}{\Delta t} = \frac{1}{2} \frac{\Delta C_{H_{2} O}}{\Delta t}.
vtb=ΔCNOΔt=ΔCH2Δt=ΔCN2Δt=ΔCH2OΔtv_{t b} = - \frac{\Delta C_{N O}}{\Delta t} = - \frac{\Delta C_{H_{2}}}{\Delta t} = \frac{\Delta C_{N_{2}}}{\Delta t} = \frac{\Delta C_{H_{2} O}}{\Delta t}.
Câu 4

Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1:

Phản ứng xảy ra nhanh nhất ở bình chứa dung dịch Na2S2O3 có nồng độ M và chậm nhất ở bình chứa dung dịch Na2S2O3 có nồng độ M.

Câu 2:

Khi nồng độ Na2S2O3 tăng thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào?

Thay đổi không theo quy luật.
Giảm dần.
Tăng dần.
Không thay đổi.
Câu 5

Cho phản ứng: X + Y → XY.

Biết tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ của các chất tham gia phản ứng với số mũ là hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hoá học.

Câu 1:

Phương trình tốc độ của phản ứng này là

v=k[X]2+k[Y]2v=k\left[X\right\rbrack^2+k\left[Y\right\rbrack^2.
v=k[X]+k[Y]v=k\left[X\right\rbrack+k\left[Y\right\rbrack.
v=k[X]2[Y]v=k\left[X\right\rbrack^2\left[Y\right\rbrack.
v=k[X][Y]v=k\left\lbrack X\right\rbrack\left[Y\right\rbrack.
Câu 2:

Ở một nhiệt độ xác định, hằng số tốc độ của phản ứng này là 2,5.10-4 mol/(L·s). Nồng độ đầu của X và Y lần lượt là 0,02 M và 0,03 M. Tốc độ phản ứng tại thời điểm đầu và tại thời điểm X đã phản ứng hết một nửa lần lượt là

3,0.1073,0.10^{-7}5,0.1085,0.10^{-8} mol/(L·s).
1,5.1071,5.10^{-7}7,5.1087,5.10^{-8} mol/(L·s).
1,5.1071,5.10^{-7}5,0.1085,0.10^{-8} mol/(L·s).
3,0.1073,0.10^{-7}1,0.1071,0.10^{-7} mol/(L·s).
Câu 6

Ở cùng nhiệt độ và thể tích, nếu áp suất trong bình tăng thì nồng độ khí trong bình sẽ

tăng lên.
giảm xuống.
không thay đổi.
tăng rồi lại giảm.
Câu 7

Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ của những phản ứng nào sau đây?

N2(g)+3H2(g)to,xt2NH3(g)N_2\left(g\right)+3H_2\left(g\right)\overset{t^{o},xt}{\rarr}2NH_3\left(g\right).
SiO2(s)+CaO(s)CaSiO3(s)SiO_2\left(s\right)+CaO\left(s\right)\rightarrow CaSiO_3\left(s\right).
CO2(g)+Ca(OH)2(aq)CaCO3(s)+H2O(l)CO_2\left(g\right)+Ca\left(OH\right)_2\left(\right.aq\left.\right)\rightarrow CaCO_3\left(s\right)+H_2O\left(l\right).
BaCl2(aq)+H2SO4(aq)BaSO4(s)+2HCl(aq)BaCl_2\left(aq\right)+H_2SO_4\left(aq\right)\rightarrow BaSO_4\left(s\right)+2HCl\left(aq\right).
Câu 8

Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng do

động năng phân tử tăng, va chạm hiệu quả nhiều hơn.
nồng độ các chất tham gia phản ứng tăng lên.
trạng thái của các chất phản ứng thay đổi.
áp suất của hệ phản ứng tăng theo nhiệt độ.
Câu 9

Hệ số nhiệt độ Van't Hoff cho biết

nồng độ thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng thêm 10 oC.
năng lượng hoạt hóa của phản ứng khi tăng nhiệt độ.
khi tăng thêm 10 oC thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần.
áp suất thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng thêm 10 oC.
Câu 10

Ở 20 oC, tốc độ một phản ứng là 0,05 mol/(L.min). Ở 30 oC, tốc độ phản ứng là 0,15 mol/(L.min).

Câu 1:

Hệ số nhiệt độ Van't Hoff của phản ứng trên là

4.
5.
2.
3.
Câu 2:

Giả thiết hệ số nhiệt độ γ trong khoảng nhiệt độ này không đổi, tốc độ phản ứng trên ở 40 oC là

0,30 mol/(L.min).
0,90 mol/(L.min).
1,35 mol/(L.min).
0,45 mol/(L.min).
Câu 11

Thực hiện hai phản ứng phân hủy H2O2: một phản ứng có xúc tác MnO2, một phản ứng không xúc tác. Đo thể tích khí oxygen theo thời gian và biểu diễn trên đồ thị như hình dưới đây.

Hóa học 10, Đồ thị phản ứng phân hủy H2O2

Hoàn thành các nhận định sau:

Đường phản ứng tương ứng với phản ứng có xúc tác MnO2.

Đường phản ứng tương ứng với phản ứng không có xúc tác.

Câu 12

Nối yếu tố đã được áp dụng để làm thay đổi tốc độ của các phản ứng trong Hình 19.7?

Câu 13

Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:

4NH3(g)+5O2(g)4NO(g)+6H2O(g)4NH_3\left(g\right)+5O_2\left(g\right)\rightarrow4NO\left(g\right)+6H_2O\left(g\right)

Biện pháp nào sau đây có thể làm tăng tốc độ phản ứng trên?

Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
Giảm nồng độ oxygen trong hỗn hợp khí.
Giảm áp suất của hệ phản ứng.
Sử dụng chất xúc tác thích hợp.
Câu 14

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Sự thay đổi màu sắc xảy ra nhanh hơn ở ống nghiệm chứa .

Câu 2:

Khi nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào?

Tăng dần.
Thay đổi không theo quy luật.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Câu 15

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Hoàn thành nhận định sau:

Phản ứng trong bình chứa đá vôi dạng có tốc độ thoát khí nhanh hơn.

Câu 2:

Hoàn thành nhận định sau:

Đá vôi dạng có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.

Câu 3:

Khi diễn tích bề mặt tiếp xúc tăng, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

Thay đổi không theo quy luật.
Giảm đi.
Không thay đổi.
Tăng lên.
Câu 16

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Hoàn thành nhận định sau:

Tốc độ thoát khí ở bình có thêm MnO2 so với bình không thêm MnO2.

Câu 2:

Khi thêm chất xúc tác, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

Giảm đi.
Không thay đổi.
Thay đổi không theo quy luật.
Tăng lên.