Bài liên quan
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(20 câu)Hàm số y=41x2 có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây?
Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Nghiệm của phương trình x2−9x+8=0 là
Cho a>b. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Trong một đường tròn bán kính 12 cm, độ dài của cung có số đo 60∘ là
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn và ABC=45∘ (như hình vẽ bên dưới).
Số đo của ADC bằng
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc không lớn hơn 4" là
Giá trị của biểu thức 45125−25 bằng
Điều kiện của x để biểu thức x−4 có nghĩa là
Hàm số y=ax2 có đồ thị đi qua điểm A(1;2). Giá trị của a bằng
Cho phương trình x2+3bx+2c=0. Biết rằng x=2 là một nghiệm của phương trình đã cho, giá trị của biểu thức 3b+c bằng
Nghiệm của phương trình (2x−4)(x+3)=0 là
Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2+4x−1=0. Giá trị của biểu thức x1+x2+x1x2 bằng
Nghiệm của bất phương trình 3x−6<0 là
Thể tích của hình cầu có bán kính 9 cm là
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=6 cm và BC=10 cm. Giá trị lượng giác của sinB bằng
Cho đường tròn tâm O bán kính 8 cm và điểm M nằm ngoài đường tròn (O) sao cho MO=17 cm. Vẽ tiếp tuyến MA của đường tròn (O) với A là tiếp điểm (như hình vẽ bên dưới).
Độ dài của đoạn thẳng MA bằng
Trên đường tròn (O), lấy các điểm phân biệt A,B,C sao cho AOB=100∘ (như hình vẽ bên dưới).
Số đo của ACB bằng
Thống kê điểm kiểm tra môn Ngữ văn của 20 học sinh lớp 9C như sau:
7 | 5 | 5 | 7 | 9 | 8 | 8 | 8 | 6 | 8 |
8 | 6 | 7 | 7 | 6 | 8 | 9 | 9 | 7 | 5 |
Tần số của giá trị 7 trong mẫu số liệu trên là
Bạn Loan đi siêu thị mua hai loại thực phẩm là bơ trái và sữa hộp. Số tiền mà Loan phải trả theo giá niêm yết khi mua 4 kg bơ và 2 hộp sữa là 184 000 đồng. Tuy nhiên, khi Loan trả tiền thì giá của bơ được giảm 5% so với giá niêm yết. Do đó, Loan chỉ trả 177 000 đồng. Giá niêm yết của mỗi kilôgam bơ và mỗi hộp sữa lần lượt là
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
(2 câu)Một trường trung học cơ sở A có 1 000 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
| a) Số học sinh khối 7 và khối 8 bằng nhau. |
|
| b) Số học sinh khối 6 là 250 học sinh. |
|
| c) Số học sinh khối 7 nhiều hơn khối 9 là 100 học sinh. |
|
| d) Nếu quy định mỗi lớp 40 học sinh thì có 5 lớp 9. |
|
Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí C, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 30∘ so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí B, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 60∘ so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp H đến điểm C có độ dài là 100 m và ba điểm H,B,C thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
| a) Chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 58 m. |
|
| b) Tam giác ABC cân tại B. |
|
| c) Điểm C cách đỉnh tháp một khoảng có độ dài (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 115 m. |
|
| d) Khoảng cách giữa hai điểm B và C (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 60 m. |
|
Phần 3. Tự luận
(6 câu)Rút gọn biểu thức M=3147−412−227.
Vẽ đồ thị hàm số y=−23x2.
Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2−3x−9=0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức P=x2−5x1+x1−5x2.
Bác Năm dự định xây ngôi nhà với diện tích 80 m2. Bác Năm dự tính tiền vật liệu xây dựng và tiền công thợ tính theo mét vuông xây dựng, với tổng chi phí là 640 triệu đồng. Nhưng khi thực hiện, giá vật liệu cho mỗi mét vuông tăng thêm 10% so với giá dự tính, tiền công thợ cho mỗi mét vuông được giảm 10% so với giá dự tính, vì vậy bác Năm phải trả thêm 32 triệu đồng so với dự tính. Hỏi thực tế bác Năm phải trả bao nhiêu tiền vật liệu và bao nhiêu tiền công thợ cho mỗi mét vuông xây dựng?
Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1;2;5;7. Bạn Minh và bạn Hùng lần lượt mỗi người lấy ra một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố "Tích các số ghi trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ".
Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) với OA=2R, vẽ hai tiếp tuyến AB,AC của đường tròn (O) (B,C là hai tiếp điểm). Vẽ đường kính BD của đường tròn (O), tia AD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Gọi K là giao điểm của hai đường thẳng OA và BC.
a) Chứng minh OA vuông góc với BC và bốn điểm A,B,K,E cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh AK⋅AO=AE⋅AD.
c) Vẽ CH vuông góc với D tại H. Gọi M là giao điểm của CH và AD; I là giao điểm của BD và AC; tia IM cắt AB tại N. Tính diện tích của tứ giác ANOC theo R.