Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối

Câu 1

Nhận định nào sau đây nêu đúng nhất về khái niệm biện pháp tu từ lặp cấu trúc?

Lặp lại cùng một kiểu cấu trúc câu hoặc cụm từ trong một hoặc nhiều câu liên tiếp.
Kết hợp đa dạng các câu đơn và câu ghép linh hoạt nhằm thay đổi nhịp điệu văn bản.
Dùng các từ trái ngược nhau về ý nghĩa để tạo ra sự tương phản rõ rệt trong mỗi câu.
Lặp lại các từ ngữ giống hệt nhau ở đầu mỗi câu thơ để tăng tính gợi hình, gợi cảm.
Câu 2

Trong các nhận định sau, đâu không phải là tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc?

Tô đậm và khắc sâu ý tưởng, cảm xúc làm cho đối tượng biểu đạt nổi bật hơn.
Giúp các câu văn liên kết chặt chẽ, tạo nên chỉnh thể hoàn chỉnh, thống nhất.
Khắc hoạ tính cách đối tượng thông qua các từ ngữ có ý nghĩa đối lập gay gắt.
Tạo âm hưởng nhịp nhàng, giúp văn bản trở nên mạch lạc và dễ ghi nhớ hơn.
Câu 3

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.

Biện pháp tu từ đối là cách sử dụng những từ ngữ () hoặc câu (cùng ) thường mang ý nghĩa hoặc cho nhau được thực hiện trong một câu thơ, câu văn hay trong hai câu thơ, văn nhau.

cung cấpý nghĩatrái ngượccùng loạikhác loạibổ sungxa cáchtrùng khớpcấu trúcliền kề

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Các dạng đối thường gặp là (Chọn 3 đáp án)

đối trong một cụm từ.
đối giữa các từ đầu tiên.
đối giữa phần mở và kết.
đối giữa hai vế câu.
đối trong một cặp thơ.
Câu 5

Bấm chọn các từ ngữ của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong ngữ liệu dưới đây.

Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức

(Xuân Quỳnh, Sóng)

Câu 6

Cho ngữ liệu sau:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến.

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)

Trong ngữ liệu trên, tác giả đã lặp

cụm từ "Ta làm..." ở hai dòng thơ đầu tiên.
từ "chim hót/ cành hoa" ở hai dòng thơ đầu.
ngữ pháp "Ta + động từ..." ở ba dòng thơ đầu.
cụm từ "Một + danh từ..." ở hai dòng thơ cuối.
Câu 7

Đọc đoạn thơ sau:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến.

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)

Tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc "Ta + động từ" ở ba câu đầu của khổ thơ là gì?

Nhấn mạnh ước nguyện chân thành, tha thiết được khiêm tốn dâng hiến cho đời.
Bộc lộ nỗi băn khoăn, lo âu của tác giả trước sự trôi chảy của thời gian.
Miêu tả sinh động bức tranh thiên nhiên mùa xuân tràn đầy sức sống.
Khắc hoạ sự đối lập giữa cá nhân nhỏ bé và không gian rộng lớn của đất nước.
Câu 8

Đọc ngữ liệu sau:

Khi yêu em rồi

Cuộc đời mình như một lời hẹn lớn lao

Hẹn với tháng năm và những con đường rải vào mai sau

Ta đi và về cùng ngưỡng cửa

Hẹn với tiếng ru em dành cho con

Anh nghe mà mất ngủ

Hẹn những câu thơ và bát cơm giản dị

Ta chia nhau cùng ánh nắng trước nhà

Hẹn với ấm nồng thịt da

Ta san sẻ trọn đời trung thực.

(Nguyễn Khoa Điềm, Những bài thơ tình viết trong chiến tranh − Bài 2)

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nhận xét về tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc "Hẹn...", "Hẹn với..." trong ngữ liệu trên?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tăng tính miêu tả, gợi hình sinh động cho khung cảnh thiên nhiên thanh bình và tráng lệ nơi chiến trường.
b) Phản ánh ước mơ và ý chí đồng hành bền chặt, đưa tình yêu lứa đôi hoà cùng trách nhiệm với tương lai và cuộc sống đời thường.
c) Thể hiện sự đối lập gay gắt giữa nỗi cô đơn, bế tắc của người lính với niềm ao ước về một gia đình hạnh phúc sau chiến tranh.
d) Tạo âm hưởng tha thiết, nhịp nhàng, gắn kết các dòng thơ thành một chuỗi những lời hứa hẹn chân thành và thiêng liêng.
Câu 9

Cho ngữ liệu sau:

Con nhớ anh con, người anh du kích
Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn
Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách
Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con

Con nhớ em con, thằng em liên lạc
Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ
Sáng bản Na, chiều em qua bản Bắc
Mười năm tròn! Chưa mất một phong thư

Con nhớ mế! Lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau, mế thức một mùa dài
Con với mế không phải hòn máu cắt
Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi

(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)

Trong ba khổ thơ trên, tác giả đã lặp lại mô hình

so sánh sóng đôi: "Con nhớ + [địa danh] + [những kỉ niệm gắn bó cùng nhân dân]".
câu hỏi tu từ: "Con nhớ + [đối tượng] + [định ngữ/ hình ảnh miêu tả đối tượng]".
định danh cảm xúc: "Con nhớ + [đối tượng] + [định ngữ/ hình ảnh miêu tả đối tượng]".
hô ngữ cảm thán: "Con nhớ + [thời gian] + [hoàn cảnh gian khổ nơi chiến trường]".
Câu 10

Đọc ngữ liệu:

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Con thuyền xuôi mái nước song song.

(Huy Cận, Tràng Giang)

Biện pháp tu từ đối giữa hai vế trong câu thơ thứ hai thuộc dạng đối giữa

hai đoạn thơ hoàn toàn xa cách.
các từ ngữ trong cùng một vế câu (tiểu đối trong vế câu).
hai vế trong cùng một câu thơ.
hai câu thơ đứng liền kề nhau trong cùng một khổ thơ.
Câu 11

Đọc ngữ liệu:

Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông rợ mấy nhà.

(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi phân tích biện pháp tu từ đối trong ngữ liệu trên?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Diễn tả tâm trạng bàng hoàng của nhà thơ bằng các đối giữa nhịp thơ dồn dập 4/3 ở câu trên với nhịp thơ chậm rãi 4/3 ở câu dưới.
b) Nhấn mạnh tư thế nhỏ bé của con người bằng cách đối giữa từ láy tượng hình "Lom khom" và "Lác đác".
c) Làm nổi bật sự đối lập giữa vẻ kì vĩ của thiên nhiên với đời sống của con người bằng phép đối giữa cụm từ chỉ không gian "dưới núi" và "bên sông".
d) làm nổi bật sự ít ỏi, hiu hắt của sự sống bằng phép đối giữa cấu trúc đảo ngữ "tiều vài chú" và "rợ mấy nhà" với các số từ ước lệ "vài", "mấy".
Câu 12

Đọc ngữ liệu:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

(Quang Dũng, Tây Tiến)

Biện pháp tu từ đối trong dòng thơ "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" có tác dụng nghệ thuật gì?

Diễn tả sự đứt gãy, gập gềnh, tạo âm hưởng ngắt nhịp đột ngột cho câu.
Nhấn mạnh làm nổi bật sự hiểm trở, độ cao/ độ sâu gắt gao của địa hình.
Nhấn mạnh sự mệt mỏi của đoàn quân Tây Tiến trên đường hành quân.
Khắc hoạ sự bằng phẳng, trải dài miên man của khung cảnh thiên nhiên.
Câu 13

Đọc ngữ liệu sau:

− Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

(Tố Hữu, Việt Bắc)

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.

Trong bài thơ Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu đã vô cùng tinh tế khi kết hợp điệp từ ngữ với biện pháp qua câu hỏi "Mình về mình có nhớ...?" và mô hình "Nhìn... nhớ...". Sự lặp lại liên tiếp cấu trúc hỏi ở dòng không chỉ tạo nên âm hưởng dạt dào, da diết như một khúc ca giao duyên ngọt ngào, mà còn xoáy sâu vào tâm trí người ra đi một niềm khắc khoải. Tới dòng thơ cuối, cấu trúc "Nhìn [danh từ A] nhớ [danh từ B]" tiếp tục xuất hiện nhằm gắn kết các hình ảnh thiên nhiên quen thuộc của chiến khu như "cây − núi", "sông − nguồn". Phép lặp này đã khéo léo biên độ của nỗi nhớ, đưa tình cảm lứa đôi hoà nhập vào nghĩa tình kháng chiến sâu nặng. Nhờ đó, lời ướm hỏi ngọt ngào không dừng lại ở sự lưu luyến cá nhân mà được nâng tầm thành lời nhắc nhở nhẹ nhàng về "Uống nước nhớ nguồn" thuỷ chung của dân tộc.

Câu 14

Ngữ liệu nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ khác với các ngữ liệu còn lại?

Ôi trái tim em, trái tim vĩ đại
Còn một giọt máu tươi còn đập mãi
Không phải cho em. Cho Lẽ phải trên đời
Cho quê hương em. Cho Tổ quốc, loài người! (Tố Hữu, Người con gái Việt Nam)
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi! Thiếp đã phụ chàng từ đây! (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. (Chính Hữu, Đồng chí)
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi. (Xuân Diệu, Vội vàng)
Câu 15

Trong các ngữ liệu dưới đây, ngữ liệu nào sử dụng phép đối tương đồng (bổ sung ý nghĩa)?

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn, người đến chốn lao xao. (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cảnh nhàn)
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,/ Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. (Hồ Xuân Hương, Tự tình II)
Ngày xuân em hãy còn dài,/ Xót tình máu mủ, thay lời nước non./ Chị dù thịt nát xương mòn,/ Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Khi sao phong gấm rủ là,/ Giờ sao tan tác như hoa giữa đường (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu 16

Trong các ngữ liệu dưới đây, ngữ liệu nào sử dụng phép đối tương phản (trái ngược ý nghĩa)?

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,/ Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cảnh nhàn)
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn, người đến chốn lao xao. (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cảnh nhàn)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá/ Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. (Nguyễn Khuyến, Bạn đến chơi nhà)
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,/ Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. (Hồ Xuân Hương, Tự tình II)